Tư vấn chuyên môn

LOGO BIGBOSS LAW mau vang
HÃNG LUẬT BIGBOSS LAWAdmin
AdminXem thông tin

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là thủ tục cần thực hiện khi dự án phát sinh thay đổi trong quá trình triển khai. Trong bối cảnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài ngày càng được nhiều doanh nghiệp Việt Nam quan tâm, việc nắm rõ thành phần hồ sơ là yếu tố quan trọng giúp nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ, đúng quy định. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ hồ sơ điều chỉnh đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

1. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận gồm những gì?

Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 03/4/2026), bao gồm:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư trong trường hợp thông tin về nhà đầu tư có thay đổi so với hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài lần gần nhất (bản sao hợp lệ);

– Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư đến thời điểm nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);

– Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (bản chính);

– Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư ra nước ngoài. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (bản chính hoặc sao hợp lệ);

– Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều 12 Nghị định 103/2026/NĐ-CP nếu dự án có điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án (bản sao hợp lệ);

– Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều 13 của Nghị định này nếu dự án có điều chỉnh hình thức đầu tư ra nước ngoài (bản sao hợp lệ);

– Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (bản sao hợp lệ);

– Tài liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư (bản sao hợp lệ).

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận được thực hiện ra sao?

Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 03/4/2026), cụ thể như sau:

– Nhà đầu tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định;

– Bộ Tài chính lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng văn bản. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời gửi Bộ Tài chính về tình hình vốn đã chuyển ra nước ngoài; việc nhà đầu tư đáp ứng điều kiện chuyển tiền theo quy định của pháp luật; vấn đề vay vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài và các vấn đề liên quan khác;

– Trường hợp hồ sơ có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

– Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay hoặc bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục để được chấp thuận việc cho vay ra nước ngoài hoặc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh theo quy định của pháp luật về ngoại hối;

– Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có ngành, ngành, nghề thuộc ngành, ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, Bộ Tài chính lấy ý kiến các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có văn bản trả lời Bộ Tài chính;

– Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);

– Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đáp ứng các điều kiện, Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

3. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp nào?

Việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được quy định tại Điều 23 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 03/4/2026), cụ thể:

(1) Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

– Thay đổi nhà đầu tư Việt Nam;

– Thay đổi hình thức đầu tư;

– Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài; thay đổi nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư;

– Thay đổi địa điểm thực hiện hoạt động đầu tư đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư;

– Thay đổi mục tiêu chính của hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

– Sử dụng lợi nhuận đầu tư ở nước ngoài để tăng vốn đầu tư.

(2) Trường hợp thay đổi các nội dung khác với quy định tại (1) nhà đầu tư phải cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bị lỗi, không thể cập nhật được thông tin thay đổi, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị xác nhận nội dung thay đổi cho Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Tài chính để được xác nhận nội dung thay đổi.

4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Trân trọng cảm ơn!

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất

YÊU CẦU TƯ VẤN

CHÚNG TÔI CÓ HƠN 200+ CÔNG TY ĐÁNG TIN CẬY ĐANG TIN TƯỞNG

THÔNG TIN
DỊCH VỤ
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x