Nhiều dự án đầu tư khi sắp hết thời hạn hoạt động vẫn có nhu cầu gia hạn thời hạn hợp động để tiếp tục triển khai để hoàn thành mục tiêu kinh doanh hoặc mở rộng quy mô đầu tư. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít nhà đầu tư còn băn khoăn về điều kiện, hồ sơ và thời điểm thực hiện thủ tục gia hạn, dẫn đến nguy cơ ảnh hưởng đến tính pháp lý và hoạt động của dự án. Việc không thực hiện gia hạn đúng quy định có thể làm phát sinh nhiều rủi ro liên quan đến quyền tiếp tục sử dụng đất, duy trì hoạt động đầu tư và các quyền lợi khác của nhà đầu tư. Vậy thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong năm 2026 được thực hiện như thế nào? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì và nhà đầu tư cần lưu ý những vấn đề pháp lý nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định mới nhất, giúp nhà đầu tư thực hiện thủ tục đúng quy định và bảo đảm hoạt động của dự án được liên tục, hiệu quả.
1. Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất? Hồ sơ bao gồm những giấy tờ gì?
Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026, cụ thể như sau:
(1) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
Hồ sơ gồm:
– Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
– Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm nộp hồ sơ;
– Thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
Gồm một trong các tài liệu sau:
– Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
– Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
– Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
– Văn bản xác định công nghệ của dự án đầu tư đối với dự án quy định tại khoản 15 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại khoản 16 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;
(2) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại (1), Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 31 Luật Đầu tư 2025 và các khoản 9, khoản 15 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;
(3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 31 Luật Đầu tư 2025 và các khoản 9, khoản 15 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;
(4) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 31 Luật Đầu tư 2025 và các khoản 9, khoản 15 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP để lập báo cáo thẩm định trình cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư;
(5) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
(6) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận nhà đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại (1) và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư.
– Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại (2), (3), (4) và (5) để gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
(7) Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư.
– Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại (2), (3), (4) và (5) để gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
Lưu ý:
Đối với dự án đầu tư có thời hạn hoạt động là 50 năm hoặc 70 năm theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 31 Luật Đầu tư 2025, trong thời gian 12 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động của dự án, nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư thì được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đó nếu đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 5 Điều 31 Luật Đầu tư 2025;
(ii) Phù hợp với một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định pháp luật về quy hoạch;
(iii) Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).
Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện gia hạn hoạt động quy định tại (i) và (iii) nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại (ii), cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo từng năm cho đến khi có kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo quy định của pháp luật về đất đai.
Nhà đầu tư chỉ thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án cho năm đầu tiên gia hạn và được tự động gia hạn năm tiếp theo cho đến khi có kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
2. Dự án nào không được gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2025?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 31 Luật Đầu tư 2025 quy định về thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư như sau:
“Điều 31: Thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư
…
5. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động, trừ các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.
Thời gian mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
…”
Như vậy, khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động, trừ các dự án đầu tư sau đây:
– Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
– Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.
3. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có bắt buộc chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 109 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 109: Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
…
5. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc khi dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này mà không bắt buộc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
Như vậy, khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thì doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP mà không bắt buộc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!














