Tư vấn chuyên môn

LOGO BIGBOSS LAW mau vang
HÃNG LUẬT BIGBOSS LAWAdmin
AdminXem thông tin

Trong quá trình tái cơ cấu, mở rộng quy mô hoặc tối ưu hóa hoạt động đầu tư, nhiều doanh nghiệp lựa chọn sáp nhập các dự án đầu tư để nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác nguồn lực. Tuy nhiên, không phải nhà đầu tư nào cũng nắm rõ điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện thủ tục sáp nhập dự án theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện không đúng quy định có thể làm kéo dài thời gian xử lý hồ sơ hoặc ảnh hưởng đến quá trình triển khai dự án sau khi sáp nhập. Vậy từ ngày 31/03/2026, việc sáp nhập dự án đầu tư phải đáp ứng những điều kiện gì? Hồ sơ, thủ tục thực hiện ra sao và nhà đầu tư cần lưu ý những vấn đề pháp lý nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định mới nhất, giúp nhà đầu tư thực hiện thủ tục đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý.

1. Điều kiện sáp nhập dự án đầu tư từ 31/03/2026 là gì?

Theo khoản 2 Điều 59 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 31/03/2026), việc sáp nhập dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Các điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có) và điều kiện khác theo quy định của pháp luật;

– Không được thay đổi điều kiện của nhà đầu tư (nếu có) tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện việc sáp nhập dự án đầu tư.

2. Thủ tục sáp nhập dự án đầu tư từ 31/03/2026 được thực hiện như thế nào?

Thủ tục sáp nhập dự án đầu tư từ 31/03/2026 được thực hiện theo khoản 3 Điều 59 Nghị định 96/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

(1) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

Hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

+ Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm sáp nhập dự án đầu tư;

+ Quyết định của nhà đầu tư về việc sáp nhập dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;

+ Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

+ Bản sao Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);

+ Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (nếu có).

(2) Cơ quan quy định tại (1) xem xét điều kiện sáp nhập dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 59 Nghị định 96/2026/NĐ-CP để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 52, 53 và 54 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư;

(3) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận nhà đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và việc sáp nhập dự án đầu tư dẫn đến dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại (1) và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét các điều kiện sáp nhập dự án đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định Điều 55 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;

(4) Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại (1) cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét các điều kiện sáp nhập dự án đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh được gửi cho nhà đầu tư

3. Nguyên tắc, bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo Luật Đầu tư thế nào?

Căn cứ Điều 29, 30 Luật Đầu tư 2025 quy định:

(1) Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư

– Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

– Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

– Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.

(2) Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:

+ Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

+ Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

+ Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác;

+ Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại 

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, Thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất

YÊU CẦU TƯ VẤN

CHÚNG TÔI CÓ HƠN 500+ CÔNG TY ĐÁNG TIN CẬY ĐANG TIN TƯỞNG

THÔNG TIN
DỊCH VỤ
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x