Trong quá trình triển khai, nhiều dự án đầu tư có thể phải dừng hoạt động do thay đổi chiến lược kinh doanh, khó khăn tài chính hoặc không còn phù hợp với định hướng của nhà đầu tư. Tuy nhiên, việc chấm dứt dự án không chỉ dừng ở quyết định nội bộ mà còn liên quan đến thủ tục thông báo, xử lý hồ sơ, tài sản, đất đai và các nghĩa vụ còn tồn đọng. Bài viết dưới đây sẽ giúp nhà đầu tư hiểu rõ các bước cần thực hiện khi tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.
1. Chủ đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chấm dứt như thế nào?
Chủ đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 31/3/2026), cụ thể như sau:
– Nhà đầu tư thông báo và gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày quyết định.
– Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan.
2. Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư 2025 quy định về chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cụ thể như sau:
“Điều 36. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
…”
Như vậy, nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
– Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
– Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
– Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
*Lưu ý:
– Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 36 Luật Đầu tư 2025.
– Việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có còn hiệu lực không?
Căn cứ theo điểm c và điểm d khoản 2 Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026) quy định như sau:
“Điều 66. Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
…
2. Việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:
a) Trường hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thông báo và gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày quyết định. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu quy định tại khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;
b) Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 36 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thông báo và nộp lại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu quy định tại khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;
c) Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, đồng thời thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
d) Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có hiệu lực.”
Như vậy, sau khi cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và quyết định này có hiệu lực thì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ không còn hiệu lực.
Bên cạnh đó, khi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thì cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, Thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!














