Hỏi – Đáp

Hãy để lại thắc mắc của bạn, Hãng Luật Bigboss Law hỗ trợ tư vấn ngay cho bạn.



    Câu hỏi

    Anh Jonny Nguyễn, TPHCM
    Anh Jonny Nguyễn, TPHCM (0984 656 xxx)

    Câu hỏi: Tôi tên Jonny Nguyễn là người nước ngoài gốc Việt, có quốc tịch Mỹ và có vợ là người Việt Nam, kết hôn đã hơn 30 năm. Chúng tôi cũng có 02 con chung đã trưởng thành và các con hiện đều có song song hai quốc tịch Việt Nam và Mỹ. Cả gia đình tôi 4 người chung sống ở Việt Nam ổn định rất nhiều năm nay. Mới đây, vợ tôi mất vì bạo bệnh. Thẻ tạm trú dành cho người nước ngoài của tôi (do vợ bảo lãnh trước đó) cũng sắp hết hạn. Vậy giờ tôi có được tiếp tục gia hạn thẻ tạm trú diện thăm thân do có vợ là người Việt Nam nữa không?

    Avata Faq
    Hãng Luật Bigboss Law

    Luật sư trả lời: Trước tiên, Luật sư xin chia buồn sâu sắc đến ông và gia đình. Với câu hỏi này, luật sư xin trả lời như sau: Điều 45 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định: “Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được mời, bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người nước ngoài vào Việt Nam thăm”.

    Việc ông có vợ là người Việt Nam nhưng hiện vợ ông đã mất nên ông không thể được tiếp tục ở lại Việt Nam theo diện thăm thân mà vợ ông bảo lãnh trước đó.

    Tuy nhiên, như thông tin ông đã cung cấp, các con ông hiện đã đến tuổi trưởng thành (trên 18 tuổi), có song song cả hai quốc tịch Việt Nam và Mỹ. Như vậy, các con ông đã đủ điều kiện để bảo lãnh ông sống tại Việt Nam theo thẻ thạm trú diện thăm thân với thời hạn tối đa là 3 năm.

    Ngoài ra, ông có thể xem xét xin các công ty có trụ sở tại Việt Nam bảo lãnh nếu nếu ông đang là người lao động của công ty hoặc là nhà đầu tư góp vốn vào công ty đó. Chúc ông và gia đình sớm ổn định cuộc sống.

    Xem video luật sư trả lời tại đây:

    Nguyễn Hoài Nam, TPHCM
    Nguyễn Hoài Nam, TPHCM (0989 556 xxx)

    Câu hỏi: Thưa Luật sư, gia đình tôi hiện đang sinh sống tại một căn hộ của một chung cư tại TP. Hồ Chí Minh. Nhà tôi ở tầng 8. Tôi thấy dưới tầng 1, tầng 2 có nhiều công ty hiện đang đặt trụ sở văn phòng tại đó. Vậy tôi có được lập một công ty có trụ sở văn phòng tại căn hộ mà nhà tôi đang ở hay không?

    Avata Faq
    Hãng Luật Bigboss Law

    Luật sư trả lời: Theo như thông tin bạn cung cấp thì tôi có thể khẳng định: căn hộ chung cư của bạn đang ở là dạng chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp: vừa để ở và vừa để kinh doanh theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật Nhà ở 2014:

    “Điều 3. Giải thích từ ngữ

    3. Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.”

    ​Như vậy, gia đình bạn dù đang sống tại chung cư có một số tầng có mục đích sử dụng kinh doanh nhưng không đồng nghĩa là những tầng còn lại (bao gồm cả tầng 8 bạn đang ở) được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh giống vậy. ​

    Theo quy định tại Khoản 11 Điều 6 Luật nhà ở thì việc sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở sẽ bị nghiêm cấm. Gia đình bạn đang ở tại tầng 8 đồng nghĩa với việc căn hộ này có chức năng chỉ để ở, không phải để hoạt động kinh doanh. Vì vậy, bạn nên tìm những địa điểm khác phù hợp hơn để đặt trụ sở văn phòng theo đúng quy định.

    Xem video tại đây: https://youtu.be/FRavjo9G-dc?si=11LdCBTIe87d4UBX

    Nguyễn T H, Lâm Đồng
    Nguyễn T H, Lâm Đồng (0955 776 xxx)

    Câu hỏi: Gia đình tôi khó khăn, chồng tôi là lao động chính trong gia đình, vừa qua chồng tôi bị công an bắt vì hành vi đánh bạc và bị tạm giam thời hạn 3 tháng. Thưa luật sư cho tôi hỏi trường hợp của chồng tôi có được tại ngoại hay không, tôi phải làm gì để chồng tôi được tại ngoại. Tôi rất lo lắng cho chồng tôi, mong luật sư giải đáp cho tôi. Xin cảm ơn luật sư.

    Avata Faq
    Hãng Luật Bigboss Law

    Luật sư trả lời:

    Xem video luật sư trả lời tại đây:

    Trần Văn Hoàng, Hồ Chí Minh
    Trần Văn Hoàng, Hồ Chí Minh (0944 846 xxx)

    Câu hỏi: Tôi tên Trần Văn Hoàng là chủ một doanh nghiệp A (Công ty TNHH một thành viên) tại TP. Hồ Chí Minh. Tôi có cho Công ty A vay một khoản tiền là 1 tỷ đồng. Nay Công ty tôi kinh doanh không thực sự hiệu quả, tôi muốn xóa nợ cho khoản nợ này. Vậy pháp luật cho phép tôi xóa nợ cho công ty không? Khi xóa nợ thì cần lưu ý những vấn đề gì?

    Avata Faq
    Hãng Luật Bigboss Law

    Luật sư trả lời: ​

    Như chúng ta đã biết, mặc dù anh Hoàng là chủ sở hữu của 100% Công ty A nhưng về mặt pháp lý, Công ty A có tư cách pháp nhân và có tài sản hoàn toàn độc lập với tài sản của cá nhân anh Hoàng. Vì vậy, anh H cho Công ty A vay tiền, sau đó đồng ý xóa nợ cho khoản vay trên không trái quy định của pháp luật. ​Tuy nhiên, với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực doanh nghiệp của chúng tôi, anh Hoàng không nên xóa khoản nợ này cho Công ty A mà nên dùng hình thức chuyển khoản vốn vay 1 tỷ này thành vốn góp của anh Hoàng tại Công ty A. Lý do: Bản chất của tình huống này là anh Hoàng muốn cấp vốn cho Công ty A để giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp. Vậy thay vì xóa nợ, anh có thể dùng chính khoản nợ này đổi thành vốn góp trong công ty. Thời điểm góp thêm vốn chính là thời điểm anh Hoàng chính thức quyết định xóa nợ tại Công ty. ​Hiện nay, quy định pháp luật hiện hành không có bất kỳ quy định nào cấm việc chuyển đổi khoản vay thành vốn góp. Về bản chất, việc chuyển đổi khoản vay thành vốn góp là một cách thức để tăng vốn điều lệ của công ty lên bằng với vốn điều lệ cũ cộng với khoản vay 1 tỷ được chuyển đổi, điểm khác biệt là việc chuyển tiền đã được thực hiện xong trước khi anh Hoàng và Công ty ra quyết định tăng vốn. ​Ngoài ra, việc anh Hoàng chọn phương án chuyển khoản vay thành vốn góp này sẽ giúp Công ty A tránh phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp, thay vì phương án xóa nợ 1 tỷ ban đầu, căn cứ theo Khoản 2 Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, sửa đổi năm 2013: “Điều 3. Thu nhập chịu thuế …..

    2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.” Hi vọng những tư vấn trên của tôi đã giúp ích được cho anh Hoàng. Chúc Công ty A vượt qua giai đoạn kinh doanh khó khăn này và sớm hoạt động hiệu quả trong thời gian sắp tới.

    Xem video tại đây:

    Chị Nguyễn Thị Hạnh, TPHCM:
    Chị Nguyễn Thị Hạnh, TPHCM: (0978 454 xxx)

    Câu hỏi: Thưa luật sư cho tôi hỏi: Năm 2018 tôi cùng anh Nguyễn Văn Nam cùng thành lập công ty TNHH Hùng Phát, chúng tôi hoạt động được 3 năm thì do gặp Covit và suy thoái kinh tế nên công ty làm ăn thua lỗ, dẫn đến có nhiều khoản nợ, có nhiều người bảo tôi để khỏi trả nợ thì làm thủ tục giải thể công ty đi. Và tôi đã làm thủ tục giải thể công ty vào năm 2022. Nay các chủ nợ đã tiến hành kiện tôi và anh Nam ra tòa án và tòa án đã xét xử buộc tôi và anh nam liên đới trả nợ cho các khách hàng số tiền lên đến hơn 10 tỷ đồng. giờ cơ quan thi hành án đã tới siết nhà của tôi thưa luật sư. Như vậy tòa án tuyên buộc như vậy có đúng luật hay không thưa luật sư, trong khi các khách hàng đó đều ký HĐ với công ty TNHH Hùng Phát chứ không phải ký với tôi và anh Nam. Mà nay cty đã giải thể rồi.

    Avata Faq
    Hãng Luật Bigboss Law

    Trả lời:

    Căn cứ theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau: 

    Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp 

    1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây: 
    1. Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; 
    2. Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; 
    3. Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; 
    4. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác. 
    1. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp. 

    Căn cứ theo quy định tại Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau: 

    Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể 

    1. Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:
    1. Cất giấu, tẩu tán tài sản; 
    2. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; 
    3. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp; 
    4. Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp; 
    5. đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản; 
    6. Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực; 
    7. Huy động vốn dưới mọi hình thức. 
    1. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. 

    Lời khuyên ở đây là: 

    Nếu chủ DN hiểu luật thì k nên thực hiện thủ tục giải thể mà nên thực hiện thủ tục phá sản, khi làm thủ tục phá sản thì nên đưa toàn bộ các khách hàng, người lao động, thuế, cổ đông vào liên quan để giải quyết, để sau này không còn ai kiện mình nữa. 

    Xem video luật sư trả lời tại đây: https://www.youtube.com/watch?v=YVP_eJ_8p-A&t=12s