Hiện nay, vì nhiều lý do khác nhau như nhận tiền hộ, hỗ trợ giao dịch hoặc hưởng lợi từ các khoản hoa hồng, không ít người đã cho người khác mượn, thuê hoặc sử dụng tài khoản ngân hàng đứng tên mình mà không lường trước được những rủi ro pháp lý có thể phát sinh. Trên thực tế, nhiều tài khoản ngân hàng được sử dụng làm công cụ để thực hiện các hành vi lừa đảo, rửa tiền, đánh bạc trực tuyến hoặc các giao dịch vi phạm pháp luật khác. Để tăng cường quản lý và bảo đảm an toàn trong hoạt động thanh toán, pháp luật đã có những quy định xử lý nghiêm đối với hành vi cho mượn, cho thuê tài khoản ngân hàng trái quy định. Vậy trường hợp cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có bị xử phạt hay không? Mức phạt tối đa lên đến 200 triệu đồng được áp dụng trong những trường hợp nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này.
1. Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có vi phạm pháp luật không?
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 30 Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026, việc cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có thể bị:
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi cho mượn tài khoản thanh toán (bao gồm tài khoản ngân hàng) với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi cho mượn tài khoản thanh toán (bao gồm tài khoản ngân hàng) với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
Đồng thời, còn bị buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi nêu trên.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền đối với cá nhân; đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền cá nhân (điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP)
Căn cứ theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định:
“Điều 8: Các hành vi bị cấm
…
5. Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử.
…”
Đồng thời, tại Điều 30 Nghị định 340/2025/NĐ-CP có đề cập:
“Điều 30: Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
…
5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán hoặc mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
…
6. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
…
b) Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán hoặc mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
…
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, các điểm a, b khoản 4, các điểm a, b khoản 5, các điểm b, c, d, đ, e khoản 6, các điểm a, b, c, d khoản 7 và điểm b khoản 8 Điều này;”
2. Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có bị xử lý hình sự không?
Việc cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có thể bị xử lý hình sự trong các trường hợp sau đây:
– Tội thu thập, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng (Điều 291 Bộ luật Hình sự 2015): khi thực hiện hành vi cho mượn tài khoản ngân hàng nhằm thu lợi bất chính hoặc gây thiệt hại cho người khác, có thể bị phạt tù lên đến 7 năm.
“Điều 291: Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng
1. Người nào thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản;
b) Có tổ chức;
c) Có tính chất chuyên nghiệp;
d) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng 200 tài khoản trở lên;
b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
– Đồng phạm với các tội danh khác: Nếu người mượn tài khoản ngân hàng sử dụng nó để thực hiện các hành vi phạm tội như “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, “Rửa tiền” hoặc các hành vi khác, và người cho mượn biết rõ mục đích phạm pháp của họ nhưng vẫn cung cấp tài khoản thì có thể bị xử lý với vai trò đồng phạm theo Điều 58 Bộ luật Hình sự 2015.
3. Quy định về sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì quy định về sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán hiện nay như sau:
(1) Chủ tài khoản thanh toán được sử dụng tài khoản thanh toán của mình để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện các giao dịch thanh toán hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thanh toán.
(2) Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền.
(3) Chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và tuân thủ các quy định về mở, sử dụng, ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và phải đảm bảo có đủ tiền (số dư Có) trên tài khoản thanh toán để thực hiện lệnh thanh toán đã lập trừ trường hợp có thỏa thuận cho vay thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
(4) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán hợp lệ của chủ tài khoản thanh toán.
(5) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán khi lệnh thanh toán không hợp lệ hoặc có cơ sở pháp lý để xác định chủ tài khoản vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này hoặc khi tài khoản thanh toán không đủ tiền trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo lý do từ chối cho chủ tài khoản thanh toán.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại.
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!














