Ly hôn đơn phương cần những giấy tờ cần thiết gì?

Ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì bạn đã biết chưa? Khi muốn yêu cầu ly hôn đơn phương hãy theo dõi bài viết của chúng tôi để biết thêm những điều kiện cần thiết khi ly hôn đơn phương cũng như quy trình, thủ tục chi tiết.

Và những câu hỏi liên quan đến yêu cầu ly hôn đơn phương mà bạn quan tâm chúng tôi sẽ giải đáp trong bài viết dưới đây.

Ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì

1. Điều kiện để ly hôn đơn phương là gì?

Muốn đơn phương ly hôn bạn phải chứng minh được có căn cứ cho rằng vợ/ chồng bạn có hành vi gây ra bạo lực gia đình, làm vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ/ chồng làm cuộc sống hôn nhân không đạt được mục đích.

Chẳng hạn, bạn muốn ly hôn đơn phương với chồng vì có hành vi gây ra bạo lực gia đình thì bạn phải cung cấp được chứng cứ như hình ảnh, video mà chồng bạn đã có hành vi bạo lực đó hoặc có sự chứng kiến của người khác, hành vi đó làm cho hạnh phúc gia đình tan vỡ, mục đích của cuộc sống hôn nhân không đạt như mong muốn.

Do đó, khi có các căn cứ nêu trên, bạn hãy nộp hồ sơ ly hôn ngay để Tòa án thụ lý và giải quyết kịp thời, tránh gặp các tình huống khó lường. 

Như vậy, hồ sơ ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì? Nộp hồ sơ ở đâu và nếu có tranh chấp nuôi con thì ai sẽ có quyền nuôi con? Những vướng mắc của bạn sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây.

2. Ly hôn đơn phương cần những giấy tờ, tài liệu gì?

Ly hôn đơn phương cần những giấy tờ, tài liệu:

  • Đơn ly hôn đơn phương 
  • Bản gốc của giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng
  • Bản sao y, chứng thực sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân của hai vợ chồng
  • Bản sao y giấy khai sinh của con (nếu có con chung)
  • Giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến tài sản nếu có tranh chấp về tài sản, hay chia tài sản chung
  • Giành quyền nuôi con thì phải nộp thêm giấy tờ chứng minh thu nhập, đơn thể hiện nguyện vọng của con
  • Và các tài liệu, giấy tờ khác liên quan đến vấn đề mà bạn muốn giải quyết.

3. Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu?

Tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 :

Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.”

Hiện nay, theo quy định của khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vợ, chồng không được ủy quyền ly hôn cho người khác tham gia tố tụng mà chỉ được nhờ nộp đơn, nộp án phí… nếu không thể tham gia tố tụng thì vợ, chồng có thể gửi đơn đề nghị xét xử vắng mặt đến Tòa.

Có thể hiểu rằng, người có nhu cầu ly hôn gọi là nguyên đơn, người không có nhu cầu ly hôn gọi là bị đơn. Theo đó, căn cứ vào nơi cư trú của bị đơn (Là người không có yêu cầu ly hôn) để xác định thẩm quyền giải quyết của tòa án. Việc nộp đơn ly hôn đơn phương phải được tiến hành tại nơi mà bị đơn đang sinh sống hoặc cư trú gần nhất.

4. Thủ tục ly hôn đơn phương ra sao?

Muốn ly hôn đơn phương bạn cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cần thiết để ly hôn

Đơn ly hôn đơn phương là thành phần bắt buộc khi yêu cầu ly hôn do đó thành phần hồ sơ không thể thiếu đơn ly hôn đơn phương. Kèm theo đơn là các giấy tờ cần thiết như chúng tôi đã đề cập ở phần trên.

Bước 2. Nộp hồ sơ ly hôn

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên, bạn cần đến ngay cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ. Nơi nộp hồ sơ chúng tôi có đề cập ở trên.

Bạn có thể nộp hồ sơ bằng một trong các cách như sau:

  • Nộp trực tiếp
  • Nộp qua đường dịch vụ bưu chính để đưa hồ sơ đến Tòa án
  • Gửi trực tuyến hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án ( nếu có).

Bước 3. Tòa án thụ lý hồ sơ của bạn

Nếu xét thấy hồ sơ bạn gửi đầy đủ và hợp lệ, Tòa án sẽ có thông báo nộp tạm ứng án phí đến người khởi kiện. Trong vòng 7 ngày, bạn phải tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí và sau đó nộp lại biên lai đã nộp tiền cho Tòa án và Tòa án sẽ tiến hành thụ lý vụ án.

Trường hợp mà hồ sơ bạn gửi không đầy đủ thì Thẩm phán được phân công thụ lý sẽ yêu cầu bạn bổ sung hồ sơ.

Bước 4. Hòa giải tại Tòa 

Hòa giải luôn là thủ tục bắt buộc khi tiến hành ly hôn tại Tòa án. Hòa giải để vợ, chồng có thời gian thỏa thuận với nhau giải quyết các vấn đề liên quan. Nếu hòa giải không thành thì Tòa sẽ tiến hành xét xử vụ án của bạn.

Bước 5. Tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn

Sau 30 ngày kể từ ngày tuyên án bản án ly hôn sẽ có hiệu lực. Trường hợp đương sự (vợ/ chồng) không đồng ý với phán quyết của Tòa, bạn có quyền kháng cáo trong thời hạn hợp lý mà pháp luật quy định. 

Trường hợp, bạn còn thắc mắc hay chưa rõ phần nào, bạn có thể liên hệ với chúng tôi 0978 333 379 nhánh số 4 để được tư vấn, hỗ trợ. 

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương là bao lâu?

Thường thì thời gian giải quyết việc ly hôn đơn phương sẽ kéo dài hơn so với ly hôn thuận tình. Nhưng hiện nay pháp luật đã có quy định thời gian tối đa giải quyết việc ly hôn đơn phương là 4 tháng kể từ ngày mà hồ sơ hoàn thiện và nộp đủ án phí sơ thẩm. 

Tòa án sẽ căn cứ vào quy định này để phân công thẩm phán xử lý vụ việc. Sau đó, nguyên đơn (người yêu cầu ly hôn) phải yêu cầu Tòa án ra thông báo đóng án phí ngay để vụ việc được đưa vào thụ lý và bắt đầu tính thời gian giải quyết theo như quy định của luật. Mức đóng án phí tùy vào tính chất của tranh chấp có tài sản chung không, có con chung hay không. 

Sau khi thực hiện việc đóng mức án phí nêu trên, thẩm phán giải quyết vụ việc sẽ bố trí thời gian phù hợp với quy định pháp luật.

Thường là sau 15-30 ngày, Thẩm phán sẽ gọi các bên ra lấy lời khai, xác minh thông tin, tiến hành hòa giải và sẽ phổ biến quyền và nghĩa vụ của các bên để đưa ra hướng giải quyết theo thủ tục ly hôn đơn phương.

Pháp luật quy định thời hạn tối đa mà không quy định tối thiểu, do đó, nếu bên bị đơn (người không yêu cầu ly hôn) đồng ý ly hôn thì việc giải quyết ly hôn sẽ rút ngắn thời gian. 

5.2. Ly hôn đơn phương vắng mặt của một bên được không?

Căn cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, có thể hiểu rằng: Chia ra 2 trường hợp đối với việc xét xử vắng mặt, đó là nguyên đơn vắng mặt hoặc vắng mặt bị đơn. 

Trong lần triệu tập đầu tiên, nếu nguyên đơn (người yêu cầu ly hôn) và bị đơn (người không yêu cầu) vắng mặt và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì sẽ hoãn phiên tòa.

Lần triệu tập thứ hai của Tòa án, nếu vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì sẽ hoãn phiên tòa, còn không phải do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan sẽ bị xử lý như sau:

Đối với nguyên đơn (người yêu cầu ly hôn), nếu vắng mặt mà không có bất kỳ một thủ tục, đơn từ gì về việc xin xét xử vắng mặt thì coi như là từ bỏ việc khởi kiện. Lúc này Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ vụ án mà trước đó nguyên đơn đã yêu cầu giải quyết.

Đối với bị đơn (người không yêu cầu ly hôn) nếu vắng mặt mà không có thủ tục, đơn xin xét xử vắng mặt và cũng không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt họ. Trong lần thứ hai bị đơn cũng không có mặt thì Tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn và tiến hành thủ tục ly hôn theo đúng quy định của pháp luật.

5.3. Ly hôn đơn phương với một bên vợ/ chồng khi người đó đang ở nước ngoài?

Khi yêu cầu ly hôn đơn phương mà vợ hoặc chồng bạn đang sinh sống ở nước ngoài thì hồ sơ ly hôn bạn cần chuẩn bị cũng giống như các thành phần hồ sơ ở trên mà chúng tôi cung cấp.  

Nhưng đối với nơi nộp hồ sơ thì có sự khác nhau. Theo đó, căn cứ quy định của Luật thì trường hợp một bên ở nước ngoài và bên còn lại đang ở Việt Nam thì thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú. Như vậy, nếu muốn ly hôn bạn phải nộp hồ sơ ly hôn cùng với các tài liệu giấy tờ liên quan đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ hoặc chồng bạn cư trú ở Việt Nam trước đi sang nước ngoài.

5.4. Ly hôn đơn phương ai có quyền nuôi con?

Theo quy định tại Điều 81 Luật HNGĐ 2014: Cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con với con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng lại bị mất năng lực hành vi dân sự, không thể tự lao động kiếm sống và tự nuôi bản thân mình.

Ngoài ra, vợ/ chồng có quyền thỏa thuận với nhau xem ai là người sẽ nuôi con khi ly hôn. Trong trường hợp không thể thỏa thuận được với nhau thì Tòa án sẽ giải quyết theo nguyện vọng của con đối với con từ 7 tuổi trở lên; Nếu con nhỏ thì sẽ xét xem bên nào có lợi nhất cho sự nuôi dưỡng, giáo dục con.

Con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Nếu mẹ không đủ điều kiện để nuôi dưỡng, chăm sóc con thì xét đến các điều kiện có lợi cho con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác nhưng đảm bảo quyền lợi của con.

5.5. Ly hôn đơn phương thì ai phải chịu nợ?

Ngay trong đơn yêu cầu ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc giải quyết nợ. Yêu cầu không được trái với quy định của pháp luật đảm bảo quyền lợi cho vợ con thì Tòa án sẽ giải quyết.

Sau khi ly hôn, nếu trong đơn ly hôn không đưa các khoản nợ vào và chưa được Tòa án giải quyết thì khoản nợ mà vợ, chồng có trong thời kỳ hôn nhân vẫn còn hiệu lực.

Trong trường hợp vợ, chồng và người thứ ba có thỏa thuận như chấm dứt nghĩa vụ phải trả nợ hay một người là vợ hoặc chồng phải trả nợ thì lúc đó vợ, chồng mới không cùng nhau trả nợ nữa.

5.6. Chia tài sản chung khi ly hôn đơn phương như thế nào?

Vợ/ chồng có quyền được chia tài sản chung mà cả 2 vợ/ chồng đã tạo dựng trong thời kỳ hôn nhân. Chia tài sản chung sẽ dựa theo quy định của pháp luật. Theo đó, khi đơn phương ly hôn có 2 cách chia tài sản như sau:

– Thứ nhất, tài sản sẽ được chia theo sự thỏa thuận của 2 bên: vì Pháp luật luôn tôn trọng quyền tự định đoạt tài sản của vợ chồng và cho phép 2 bên tự thỏa thuận chia tài sản.

– Thứ hai, nếu không có thỏa thuận, tài sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật theo các nguyên tắc sau đây:

  • Tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi nhưng có xét đến các yếu tố như: công sức đóng góp, hoàn cảnh gia đình, lỗi của bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.
  • Tài sản chung của vợ/ chồng sẽ chia bằng hiện vật, nếu không thì chia theo giá trị tương đương.
  • Chỉ tài sản chung mới được chia còn nếu tài sản đó là của riêng vợ/ chồng thì sẽ không được chia ra.

6. Liên hệ với chúng tôi

Chúng tôi với đội ngũ Luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm và tận tình sẽ giải quyết mọi thắc mắc cho bạn thật chi tiết và đúng với pháp luật. Nhằm bảo đảm quyền lợi tốt nhất cho bạn.

Nếu bạn còn thắc mắc hay còn vướng bận chỗ nào chưa rõ hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua số điện thoại tổng đài 0978 333 379 nhánh số 4 để được hỗ trợ!

Hãng Luật Bigboss Law

Hotline: 0978 333 379

Địa chỉ: Số 25  Đường GS1, Khu Phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Dĩ An, Bình Dương.

Liên hệ ngay:
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
4.8 4 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận