Làm việc ban đêm là tình trạng khá phổ biến trong nhiều ngành nghề như sản xuất, dịch vụ, y tế, vận tải và bảo vệ. Do tính chất làm việc vào khung giờ đặc biệt, người lao động thường quan tâm đến việc tiền lương làm đêm có được hưởng chính sách thuế riêng hay không, đồng thời quyền lợi về thời gian nghỉ giữa giờ được xác định như thế nào. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề liên quan đến tiền lương làm việc ban đêm, chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân và thời gian nghỉ giữa giờ của người lao động khi làm việc vào ban đêm.
1. Từ 1/7/2026, tiền lương làm đêm từ 22 giờ được miễn thuế TNCN đúng không? Làm việc ban đêm có được miễn thuế?
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
“Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
…
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
…”
Căn cứ Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
“Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
…”
Bên cạnh đó, theo Điều 106 Bộ luật Lao Động 2019: Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Theo đó, tiền lương làm việc ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau của cá nhân cư trú được miễn thuế TNCN từ ngày 01/01/2026.
Tiền lương làm việc ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau của cá nhân không cư trú được miễn thuế TNCN từ ngày 01/7/2026.
2. Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của ai?
Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
“Điều 5. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
1. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
4. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
5. Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán trong thời hạn do Chính phủ quy định.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
Như vậy, miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
– Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
– Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
– Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
3. Làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ bao nhiêu phút?
Theo Điều 106 Bộ luật Lao Động 2019 quy định như sau:
“Điều 106. Nghỉ trong giờ làm việc
1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.
Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.
2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động.”
Như vậy, người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.
Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, Thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!














