Tư vấn chuyên môn

LOGO BIGBOSS LAW mau vang
HÃNG LUẬT BIGBOSS LAWAdmin
AdminXem thông tin

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm cần đặc biệt lưu ý đến nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và cách xác định chính xác số thuế phải thực hiện theo quy định pháp luật. Trong bối cảnh chính sách thuế ngày càng được quản lý chặt chẽ, nhiều cá nhân, hộ kinh doanh vẫn gặp khó khăn trong việc xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, cũng như thẩm quyền giải quyết khi phát sinh số tiền thuế nộp thừa. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh mà còn có thể làm phát sinh rủi ro pháp lý nếu thực hiện không đúng. Trên cơ sở đó, bài viết tập trung phân tích những nội dung trọng tâm liên quan đến nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh khi đạt ngưỡng doanh thu luật định, cách tính số thuế phải nộp và việc xử lý hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp nộp thừa.

1. Hướng dẫn hộ kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng khi có doanh thu năm trên 500 triệu đồng?

Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng được quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 05/3/2026).

Theo đó, hướng dẫn hộ kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng khi có doanh thu năm trên 500 triệu đồng như sau:
– Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;
– Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.

2. Hộ kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng như thế nào?

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 05/3/2026) quy định về thuế giá trị gia tăng như sau:

Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

Theo quy định trên thì có thể xác định được cách tính thuế và những nội dung cần lưu ý khi tính thuế giá trị gia tăng cho các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh như sau:

– Mức doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng hiện nay của hộ kinh doanh là từ trên 500 triệu. Theo đó, các hộ kinh doanh có mức doanh thu trên 500 triệu mới phải tính thuế giá trị gia tăng và nộp thuế theo quy định.

– Các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp dựa trên doanh thu tính thuế giá trị gia tăng.

– Tỷ lệ phần trăm theo doanh thu tính thuế sẽ thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Như vậy từ những nội dung trên thì trong năm 2026 các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ thực hiện tính thuế giá trị gia tăng như sau:

(1) Về công thức tính thuế

Tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, và các văn bản hướng dẫn thi hành khác công thức tính thuế GTGT đối với các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh như sau:

Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng X tỷ lệ phần trăm % = Số thuế giá trị gia tăng phải nộp

(2) Về doanh thu tính thuế

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng dựa trên phương pháp tính trực tiếp sẽ được xác định là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

(3) Về tỷ lệ phần trăm

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì tỷ lệ phần trăm áp dụng cho các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh như sau:
– Đối với phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
– Đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
– Đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
– Đối với hoạt động kinh doanh khác: 2%

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

3. Cơ quan nào có quyền giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh?

Theo Điều 6 Thông tư 18/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 05/3/2026) có quy định về tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa như sau:

Điều 6. Tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa
1. Cơ quan thuế tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Cơ quan thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định để thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế.”

Theo đó, cơ quan thuế là cơ quan giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Trân trọng cảm ơn!

 

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất

YÊU CẦU TƯ VẤN

CHÚNG TÔI CÓ HƠN 200+ CÔNG TY ĐÁNG TIN CẬY ĐANG TIN TƯỞNG

THÔNG TIN
DỊCH VỤ
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x