Tư vấn chuyên môn

LOGO BIGBOSS LAW mau vang
HÃNG LUẬT BIGBOSS LAWAdmin
AdminXem thông tin

Trong bối cảnh tuổi thọ trung bình ngày càng tăng và số lượng người cao tuổi không ngừng gia tăng, việc bảo đảm nguồn thu nhập ổn định khi hết tuổi lao động đang trở thành mối quan tâm của nhiều cá nhân và gia đình. Trên thực tế, vẫn còn không ít người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, dẫn đến khó khăn trong việc bảo đảm cuộc sống. Để tăng cường an sinh xã hội và hỗ trợ nhóm đối tượng này, pháp luật đã quy định chế độ trợ cấp hưu trí xã hội với các điều kiện, mức hưởng và cơ chế thực hiện cụ thể. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa nắm rõ ai là đối tượng được hưởng, thủ tục đăng ký ra sao và quyền lợi đi kèm như thế nào. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ những quy định mới nhất về trợ cấp hưu trí xã hội, từ điều kiện hưởng, mức trợ cấp đến các vấn đề pháp lý quan trọng cần lưu ý.

1. Độ tuổi thấp nhất để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là bao nhiêu tuổi? Điều kiện được hưởng là gì?

Độ tuổi thấp nhất để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là 75 tuổi. Trường hợp thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo là 70 tuổi.

Cụ thể tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định rõ về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

(1) Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Từ đủ 75 tuổi trở lên;

– Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ (*);

– Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội (**).

(2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện (*) và (**) thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

2. Độ tuổi thấp nhất để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng có thể được giảm xuống khi nào?

Theo khoản 3 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.

Như vậy, độ tuổi thấp nhất để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng có thể được giảm xuống trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025 có quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:

(1) Trình tự thủ tục thực hiện theo quy định sau:

– Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (cấp xã);

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hóa thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

(2) Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú có quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

(3) Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

4. Hỗ trợ chi phí mai táng cho người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 176/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, việc hỗ trợ chi phí mai táng được quy định như sau:

Điều 5. Hỗ trợ chi phí mai táng

1. Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi chết thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo mức quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

3. Trình tự thực hiện hỗ trợ chi phí mai táng

a) Tổ chức, cá nhân lo mai táng cho đối tượng có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.”

Theo đó, đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi chết sẽ hỗ trợ chi phí mai táng cao nhất theo mức quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

5. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại 

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, Thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất

YÊU CẦU TƯ VẤN

CHÚNG TÔI CÓ HƠN 200+ CÔNG TY ĐÁNG TIN CẬY ĐANG TIN TƯỞNG

THÔNG TIN
DỊCH VỤ
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x