Ngày 15/01/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 02/2026/TT-BNV (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026) về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành. Thông tư này chính thức bãi bỏ toàn bộ 12 văn bản đã được ban hành trong các giai đoạn trước, liên quan đến nhiều lĩnh vực như công chức, viên chức, lưu trữ, thanh tra và một số nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Nội vụ và Lao động – Thương binh và Xã hội. Đồng thời, Thông tư cũng quy định rõ trách nhiệm tổ chức thi hành và thời điểm có hiệu lực, góp phần rà soát, hệ thống hóa và hoàn thiện khung pháp lý trong lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc Bộ Nội vụ.



12 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ BAN HÀNH, LIÊN TỊCH BAN HÀNH BỊ BÃI BỎ TỪ NGÀY 01/3/2026
1. 12 văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành bị bãi bỏ
Căn cứ vào Điều 1 Thông tư 02/2026/TT-BNV (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026) quy định về việc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật, theo đó bãi bỏ toàn bộ 12 văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành sau đây:
(1) Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo.
(2) Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch của một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa – thông tin.
(3) Thông tư số 09/2007/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng.
(4) Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước.
(5) Thông tư số 09/2012/TT-BNV ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định quy trình, nội dung thanh tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức.
(6) Thông tư số 17/2014/TT-BNV ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử các cấp.
(7) Thông tư số 05/2015/TT-BNV ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử.
(8) Thông tư số 53/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội.
(9) Thông tư số 14/2015/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
(10) Thông tư số 16/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 14/2015/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2015 quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội.
(11) Thông tư số 03/2024/TT-BNV ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ.
(12) Thông tư liên tịch số 01/2014/TT-BNV-BXD ngày 21 tháng 8 năm 2014 giữa Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thành phần tài liệu dự án, công trình xây dựng nộp lưu vào lưu trữ lịch sử.
2. Điều khoản thi hành
Căn cứ vào Điều 2 Thông tư 02/2026/TT-BNV (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026) quy định về điều khoản thi hành của Thông tư 02/2026/TT-BNV như sau:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Theo đó, Thông tư 02/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026. Đồng thời, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!














