Đầu tư ra nước ngoài là chiến lược được nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam lựa chọn nhằm mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, việc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện và quy định pháp lý riêng theo pháp luật về đầu tư và quản lý ngoại hối. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp còn lúng túng trong việc xác định mình có thuộc đối tượng áp dụng hay không và cần đáp ứng những điều kiện gì trước khi triển khai dự án. Vậy tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải đáp ứng những điều kiện nào khi đầu tư ra nước ngoài? Hồ sơ, thủ tục và những lưu ý pháp lý quan trọng được quy định ra sao? Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định mới nhất, giúp nhà đầu tư hiểu rõ và thực hiện đúng quy định của pháp luật.
1. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ là gì?
Căn cứ Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/04/2026 thì tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải đáp ứng các điều kiện chung về đầu tư ra nước ngoài được quy định như:
– Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025.
– Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư 2025 và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
– Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
– Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
Ngoài ra, đối tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ khi đầu tư ra nước ngoài cần đáp ứng thêm các điều kiện sau:
– Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;
– Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);
– Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
2. Dự án đầu tư ra nước ngoài nào cần báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài?
Căn cứ Điều 17 Nghị định 103/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/04/2026 quy định cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định như sau:
“Điều 17: Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Bộ Tài chính cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên hoặc dự án có lĩnh vực thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư, trừ các dự án quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
2. Đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3.Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, khi thực hiện điều chỉnh dự án thì không phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận lại đối với các trường hợp sau:
a) Thay đổi địa điểm đầu tư trong cùng một quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
b) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài lần đầu với mức tăng không quá 10% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài đã được chấp thuận và không làm thay đổi mục tiêu chính của dự án;
c) Sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư vào chính dự án đó theo quy định của pháp luật;
d) Giảm vốn đầu tư ra nước ngoài để chuyển vốn về nước;
đ) Các trường hợp điều chỉnh khác không làm thay đổi mục tiêu chính, quy mô của dự án hoặc không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt.”
Theo quy định nêu trên thì những dự án đầu tư ra nước ngoài sau đây sẽ phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:
– Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên;
– Dự án đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt.
Theo đó, Bộ Tài chính có sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ các trường hợp như sau:
– Thay đổi địa điểm đầu tư trong cùng một quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
– Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài lần đầu với mức tăng không quá 10% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài đã được chấp thuận và không làm thay đổi mục tiêu chính của dự án;
– Sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư vào chính dự án đó theo quy định của pháp luật;
– Giảm vốn đầu tư ra nước ngoài để chuyển vốn về nước;
– Các trường hợp điều chỉnh khác không làm thay đổi mục tiêu chính, quy mô của dự án hoặc không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt.
3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài có nội dung ra sao?
Căn cứ Điều 16 Nghị định 103/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/04/2026 quy định nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
– Mã số dự án đầu tư.
– Nhà đầu tư.
– Tên dự án đầu tư, tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài (nếu có).
– Mục tiêu dự án, trong đó có mục tiêu chính và mục tiêu khác.
– Địa điểm đầu tư đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư.
– Hình thức đầu tư, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư, tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
– Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư.
– Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có).
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!














