Với việc ban hành Nghị định 19/2026/NĐ-CP, khung pháp lý về trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư tiếp tục được hoàn thiện theo hướng cụ thể, minh bạch và chặt chẽ hơn. Đặc biệt, Nghị định đã quy định rõ ràng phạm vi, nội dung thẩm định trong từng trường hợp: chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư. Việc nắm bắt đầy đủ các nội dung này có ý nghĩa quan trọng đối với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình xem xét, cũng như đối với nhà đầu tư khi chuẩn bị hồ sơ và triển khai dự án.

1. Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP
Căn cứ vào khoản 1 Điều 21 Nghị định 19/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 14/01/2026) quy định về nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
“Điều 21. Nội dung thẩm định
1. Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
a) Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định;
b) Việc đáp ứng tiêu chí dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;
c) Sự cần thiết thực hiện dự án đầu tư;
d) Sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có) có liên quan đến mục tiêu hoạt động và nội dung đề xuất dự án đầu tư.
Khi đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của các quy hoạch này.
Đối với quy hoạch đô thị, nội dung thẩm định phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phân khu; trường hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch phân khu phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung;
đ) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, phương án sơ bộ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính; tổng hợp ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
g) Đánh giá về việc xác định sơ bộ tổng vốn đầu tư, nguồn vốn;
h) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững;
i) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
k) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội;
l) Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
m) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (nếu có);
n) Căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định.”
2. Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP
Căn cứ vào khoản 2 Điều 21 Nghị định 19/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 14/01/2026) quy định về nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư bao gồm:
“Điều 21. Nội dung thẩm định
1. Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
a) Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định;
b) Việc đáp ứng tiêu chí dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;
c) Sự cần thiết thực hiện dự án đầu tư;
d) Sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có) có liên quan đến mục tiêu hoạt động và nội dung đề xuất dự án đầu tư.
Khi đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của các quy hoạch này.
Đối với quy hoạch đô thị, nội dung thẩm định phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phân khu; trường hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch phân khu phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung;
đ) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, phương án sơ bộ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính; tổng hợp ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
g) Đánh giá về việc xác định sơ bộ tổng vốn đầu tư, nguồn vốn;
h) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững;
i) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
k) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội;
l) Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
m) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (nếu có);
n) Căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định.
2. Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư bao gồm:
a) Các nội dung thẩm định quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này.
b) Khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
d) Các điều kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Căn cứ pháp lý, điều kiện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định.”
3. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
Căn cứ vào Điều 20 Nghị định 19/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 14/01/2026) quy định về hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội như sau:
“Điều 20. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
1. Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước, gồm:
a) Hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;
b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Chính phủ xem xét, cho ý kiến về chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.
3. Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội, gồm:
a) Tờ trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).”
Theo đó, hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội được quy định như sau:
(1) Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước, gồm:
– Hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 19/2026/NĐ-CP;
– Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
– Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
(2) Chính phủ xem xét, cho ý kiến về chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.
(3) Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội, gồm:
– Tờ trình của Chính phủ;
– Các tài liệu theo quy định tại (1);
– Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!














