Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh, mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ ngày càng phát triển, các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) luôn là vấn đề được doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân đặc biệt quan tâm. Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã bổ sung quy định mới về thuế GTGT, nhằm tháo gỡ vướng mắc, tăng cường quản lý thuế và bảo đảm phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay. Bài viết sẽ cập nhật những nội dung đáng chú ý và các điểm mới quan trọng để tổ chức, cá nhân kịp thời áp dụng đúng quy định pháp luật.
1. Tóm tắt Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP về Thuế giá trị gia tăng
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025. Cụ thể nội dung tóm tắt Nghị định 144/2026/NĐ-CP như sau:
(i) Sửa đổi, bổ sung Điều 4 về Đối tượng không chịu thuế:
– Bổ sung khoản 3a: Bổ sung quy định về các loại bảo hiểm không chịu thuế GTGT như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm phục vụ đánh bắt thủy sản, tái bảo hiểm và một số loại bảo hiểm trong lĩnh vực dầu khí.
– Sửa đổi điểm đ khoản 4: Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi.
– Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau: Sửa đổi quy định đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản theo định hướng hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô; đồng thời quy định cơ chế điều chỉnh Danh mục Phụ lục I, II khi cần thiết.
(ii) Bổ sung vào điểm b khoản 1 Điều 9 quy định về giá tính thuế đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng và hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán
Bổ sung quy định doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
(iii) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Sửa đổi, bổ sung quy định về cách xác định doanh thu của hoạt động tài chính, bảo hiểm tại điểm a như sau: Doanh thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng; doanh thu của hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được xác định theo quy định của pháp luật về chứng khoán; doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo hiểm được xác định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
Bổ sung điểm c: Bổ sung quy định doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có).
(iv) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng. Trường hợp đến hạn mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ; khi bổ sung chứng từ hợp lệ thì được kê khai khấu trừ vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
(v) Thay thế Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II)
Thay thế Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thành Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này.
Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/6/2026.
2. Hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế GTGT
Căn cứ vào Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 sửa đổi bổ sung 2025, các hành vi nghiêm cấm trong khấu trừ thuế được quy định như sau:
“Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế
1. Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
2. Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
3. Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
6. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
7. Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
8. Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.”
Trên đây là các hành vi cá nhân, tổ chức không được phép thực hiện khi khấu trừ thuế, hoàn thuế.
3. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại.
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!














