Tư vấn chuyên môn

LOGO BIGBOSS LAW mau vang
HÃNG LUẬT BIGBOSS LAWAdmin
AdminXem thông tin

Trong hoạt động giao kết hợp đồng điện tử, chữ ký điện tử đóng vai trò xác nhận ý chí của các bên và bảo đảm giá trị pháp lý của giao dịch. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn liệu việc thay đổi chữ ký điện tử sau khi ký kết có làm hợp đồng bị vô hiệu hay không. Trên thực tế, tùy từng trường hợp cụ thể, việc thay đổi thông tin chữ ký điện tử, chứng thư số hoặc người đại diện ký kết có thể ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng nếu không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật. Bài viết khái quát giá trị pháp lý của chữ ký điện tử, các điều kiện để hợp đồng điện tử có hiệu lực, trường hợp hợp đồng bị vô hiệu trong quá trình sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử trong giao dịch dân sự và thương mại hiện nay.

1. Thay đổi chữ ký điện tử có làm mất hiệu lực của hợp đồng điện tử đã giao kết?

Căn cứ Điều 35 Luật Giao dịch điện tử 2023 sửa đổi bổ sung 2025, quy định về giao kết hợp đồng điện tử, theo đó đề nghị giao kết và chấp nhận giao kết hợp đồng điện tử được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu được xác định theo luật này.

Điều 35. Giao kết hợp đồng điện tử

1. Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng điện tử.

2. Đề nghị giao kết và chấp nhận giao kết hợp đồng điện tử được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.”

Căn cứ vào Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015, thông thường hiệu lực hợp đồng được xác định từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng

1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.”

Bên cạnh đó, căn cứ làm cho hợp đồng mất hiệu lực được quy định tại Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015 khi có vi phạm các điều kiện theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.”

Tại khoản 11 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định chữ ký điện như được hiểu như sau:

“11.Chữ ký điện tử là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu.”

Có thể hiểu chữ ký điện tử là một dạng thông điệp dữ liệu nhằm xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu là nội dung hợp đồng điện tử.

Như vậy, việc thay đổi chữ ký điện tử không đương nhiên làm mất hiệu lực của hợp đồng điện tử đã giao kết, trừ trường hợp sau:

– Các bên có thỏa thuận việc thay đổi là căn cứ khiến hợp đồng vô hiệu.

– Chữ ký điện tử bị thay đổi dẫn đến việc không đảm bảo yêu cầu về chữ ký điện tử tại khoản 3 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023.

– Chủ thể bị đe dọa, lừa dối khi thực hiện giao kết hợp đồng điện tử.

2. Chữ ký điện tử dùng trong giao kết hợp đồng điện tử là loại chữ ký nào?

Căn cứ khoản 11, khoản 12 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử 2023 sửa đổi bổ sung 2025, định nghĩa chữ ký điện tử, chữ ký số được quy định như sau:

Điều 3: Giải thích từ ngữ

11. Chữ ký điện tử là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu.

12. Chữ ký số là chữ ký điện tử sử dụng thuật toán khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số. Chữ ký số bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ nhưng không bảo đảm tính bí mật của thông điệp dữ liệu.”

Căn cứ Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023, chữ ký điện tử được quy định cụ thể như sau:

Điều 22. Chữ ký điện tử

1. Chữ ký điện tử được phân loại theo phạm vi sử dụng bao gồm:

a) Chữ ký điện tử chuyên dùng là chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức đó phù hợp với chức năng, nhiệm vụ;

b) Chữ ký số công cộng là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công cộng và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng;

c) Chữ ký số chuyên dùng công vụ là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công vụ và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.”

Như vậy chữ ký điện tử được chia thành các loại sau:

– Chữ ký điện tử chuyên dùng của cơ quan, tổ chức

– Chữ ký số công cộng

– Chữ ký số chuyên dùng công vụ

Theo đó, cá nhân, tổ chức được sử dụng chữ ký số công cộng trong trường hợp giao kết hợp đồng khi đảm bảo các điều kiện luật định cụ thể tại khoản 3 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023 như sau:

Điều 22. Chữ ký điện tử

3. Chữ ký số là chữ ký điện tử đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây:

a) Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu;

b) Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận;

c) Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký;

d) Mọi thay đổi đối với thông điệp dữ liệu sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện;

đ) Phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số. Trường hợp chữ ký số chuyên dùng công vụ phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Trường hợp chữ ký số công cộng phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

e) Phương tiện tạo chữ ký số phải bảo đảm dữ liệu tạo chữ ký số không bị tiết lộ, thu thập, sử dụng cho mục đích giả mạo chữ ký; bảo đảm dữ liệu được dùng để tạo chữ ký số chỉ có thể sử dụng một lần duy nhất; không làm thay đổi dữ liệu cần ký.”

3. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn! 

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất

YÊU CẦU TƯ VẤN

CHÚNG TÔI CÓ HƠN 200+ CÔNG TY ĐÁNG TIN CẬY ĐANG TIN TƯỞNG

THÔNG TIN
DỊCH VỤ
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x