Trong bối cảnh nhiều cá nhân lựa chọn mô hình hộ kinh doanh để khởi nghiệp, mở rộng hoạt động buôn bán và dịch vụ, quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh đang nhận được nhiều sự quan tâm. Từ năm 2026, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của chủ hộ kinh doanh có những điểm cần lưu ý theo quy định mới của pháp luật. Việc tham gia đầy đủ không chỉ giúp chủ hộ kinh doanh bảo đảm quyền lợi về hưu trí, ốm đau, thai sản mà còn hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít người vẫn còn nhầm lẫn giữa bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc, dẫn đến việc đóng sai mức hoặc chưa thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định. Bài viết làm rõ các quy định mới nhất, mức đóng cụ thể và những vấn đề pháp lý quan trọng mà chủ hộ kinh doanh cần biết để chủ động thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Chủ hộ kinh doanh thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trong trường hợp nào?
Căn cứ điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký tham gia kinh doanh theo quy định của Chính phủ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định như sau:
“Điều 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
…
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.
…”
Tuy nhiên từ ngày 01/01/2026, phương pháp thuế khoán không còn được áp dụng, tất cả hộ kinh doanh đều chuyển sang phương pháp kê khai. Vì vậy, chủ hộ kinh doanh từ năm 2026 sẽ phải tham gia BHXH bắt buộc.
Lưu ý: Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, điểm e khoản 5 và điểm c khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:
– Chủ hộ kinh doanh đã đủ tuổi nghỉ hưu (trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng) thì không phải đóng BHXH bắt buộc.
– Chủ hộ kinh doanh đồng thời thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì tham gia BHXH bắt buộc theo đối tượng tương ứng theo thứ tự đến trước, cụ thể như sau:
+ Cán bộ, công chức, viên chức.
+ Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân;…
+ Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân;…
+ Dân quân thường trực.
+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác…có hưởng tiền lương.
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
+ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác…không hưởng tiền lương.
+ Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí.
+ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2026 của chủ hộ kinh doanh thấp nhất là bao nhiêu?
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc
“Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
…
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
…”
Căn cứ vào điểm a khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
“Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
…
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
…”
Theo đó, chủ hộ kinh doanh được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại điểm đóng.
Bên cạnh đó, tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định rằng, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
Tính đến thời điểm hiện tại, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Và từ ngày 01/07/2026 mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Như vậy, mức đóng BHXH năm 2026 của chủ hộ kinh doanh thấp nhất là 585.000 đồng/tháng (dựa trên mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng). Từ ngày 01/07/2026, mức đóng BHXH của chủ hộ kinh doanh sẽ là 632.500 đồng/tháng (dựa trên mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng).
Ngoài ra, sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì chủ hộ kinh doanh được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
3. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại.
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!














