Tư vấn chuyên môn

LOGO BIGBOSS LAW mau vang
HÃNG LUẬT BIGBOSS LAWAdmin
AdminXem thông tin

Trong bối cảnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài ngày càng được nhiều nhà đầu tư quan tâm, việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đúng quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trở thành yêu cầu quan trọng để dự án được xem xét thuận lợi. Đối với các dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, nhà đầu tư cần nắm rõ thành phần hồ sơ, trình tự xử lý và những lưu ý trong quá trình thực hiện để hạn chế rủi ro phát sinh.

1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận gồm những gì?

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận được quy định theo Điều 19 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 03/04/2026), cụ thể bao gồm:

(1) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính).

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ).

(3) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án (bản chính).

(4) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ).

(5) Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với dự án phải có địa điểm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 12 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (bản sao hợp lệ).

(6) Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện phải có tài liệu xác định hình thức đầu tư theo quy định tại Điều 13 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (bản sao hợp lệ).

(7) Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép. Trường hợp nhà đầu tư nộp văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ thì nộp kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản bằng ngoại tệ của nhà đầu tư (bản chính).

(8) Quyết định về việc đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (bản chính).

(9) Xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư (bản chính hoặc bản sao hợp lệ).

(10) Báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay gồm các nội dung: tên bên vay; tổng số tiền cho vay; mục đích, điều kiện cho vay; kế hoạch giải ngân; kế hoạch thu hồi nợ; biện pháp bảo đảm tài sản và phương thức xử lý tài sản bảo đảm (nếu có); phương án cân đối nguồn ngoại tệ để thực hiện cho vay; đánh giá khả năng tài chính của bên vay; mức độ rủi ro và dự kiến các biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với khoản cho vay đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư (bản chính).

(11) Tài liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư (bản sao hợp lệ).

(12) Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nộp tài liệu liên quan đến giao dịch hoán đổi, bao gồm thỏa thuận hoặc hợp đồng và tài liệu xác định giá trị giao dịch (bản sao hợp lệ).

(13) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (bản sao hợp lệ).

(14) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận được thực hiện ra sao?

Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận được thực hiện theo Điều 20 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 03/04/2026) như sau:

(1) Nhà đầu tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định.

(2) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan.

(3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài chính, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.

(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận dự án. Báo cáo gồm các nội dung sau đây:

– Việc đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP;

– Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư 2025;

– Vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư, năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Việc áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt (nếu có).

(5) Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu có nội dung cần làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu tư. Trường hợp sau khi đã giải trình, bổ sung mà dự án không đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do.

(6) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận dự án.

(7) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có).

(8) Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận dự án đầu tư ra nước ngoài, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận được quy định như thế nào?

Tại Điều 21 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 03/04/2026) có quy định như sau:

(1) Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm các tài liệu sau:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư trong trường hợp thông tin về nhà đầu tư có thay đổi so với hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài lần gần nhất (bản sao hợp lệ);

– Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư đến thời điểm nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);

– Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (bản chính);

– Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư ra nước ngoài. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

– Các tài liệu khác có liên quan.

(2) Trình tự thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện như sau:

– Nhà đầu tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định;

– Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan liên quan;

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình hoặc nội dung được phân công gửi Bộ Tài chính;

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận;

– Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu có nội dung cần làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu tư. Trường hợp sau khi đã giải trình, bổ sung mà dự án không đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do;

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc điều chỉnh dự án;

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh dự án, Bộ Tài chính điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);

– Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận điều chỉnh dự án, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, Thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất

YÊU CẦU TƯ VẤN

CHÚNG TÔI CÓ HƠN 200+ CÔNG TY ĐÁNG TIN CẬY ĐANG TIN TƯỞNG

THÔNG TIN
DỊCH VỤ
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x