Thủ tục đầu tư đặc biệt đang trở thành một trong những cơ chế được nhiều nhà đầu tư quan tâm trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút vốn đầu tư. Trên thực tế, không ít dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, đổi mới sáng tạo hay các ngành nghề ưu tiên gặp khó khăn do thời gian thực hiện thủ tục kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai và hiệu quả kinh doanh. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nhà đầu tư, pháp luật về đầu tư năm 2026 đã quy định cơ chế thủ tục đầu tư đặc biệt với nhiều điểm mới theo hướng đơn giản hóa quy trình, rút ngắn thời gian giải quyết và tăng tính chủ động cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải mọi dự án đều được áp dụng cơ chế này. Vậy điều kiện áp dụng, trình tự thực hiện và những lưu ý pháp lý quan trọng đối với thủ tục đầu tư đặc biệt năm 2026 được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành và làm rõ những vấn đề mà nhà đầu tư cần quan tâm trong quá trình thực hiện.
1. Thủ tục đầu tư đặc biệt là gì? Quy định về thủ tục đầu tư đặc biệt 2026 chi tiết ra sao theo Luật Đầu tư 2025?
Pháp luật hiện hành vẫn chưa có định nghĩa cụ thể về khái niệm “thủ tục đầu tư đặc biệt” là gì. Tuy nhiên, căn cứ vào Điều 28 Luật Đầu tư 2025, có quy định “thủ tục đầu tư đặc biệt” như sau:
“Điều 28. Thủ tục đầu tư đặc biệt
1. Nhà đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều này đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ.
2. Dự án đăng ký đầu tư theo quy định của Điều này không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập quy hoạch chi tiết, cấp Giấy phép xây dựng và các thủ tục để được phê duyệt, chấp thuận, cho phép trong lĩnh vực xây dựng, phòng cháy, chữa cháy.
Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; đề xuất dự án đầu tư bao gồm nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường, việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao (nếu có).
3. Trước khi khởi công xây dựng, nhà đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng tại địa phương và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế văn bản thông báo khởi công kèm theo các tài liệu sau đây:
a) Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về xây dựng do nhà đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt;
b) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện thẩm tra về an toàn công trình, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là cơ sở để Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thực hiện các thủ tục hành chính; thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá, xử lý vi phạm hành chính và quản lý nhà nước đối với dự án.”
Như vậy, Thủ tục đầu tư đặc biệt là cơ chế đăng ký đầu tư được thiết kế để rút ngắn thời gian triển khai dự án. Nhà đầu tư có thể được miễn các thủ tục sau:
– Thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư:
– Thẩm định công nghệ;
– Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
– Lập quy hoạch chi tiết;
– Cấp Giấy phép xây dựng và các thủ tục để được phê duyệt, chấp thuận, cho phép trong lĩnh vực xây dựng, phòng cháy, chữa cháy.
2. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt bao gồm chủ yếu: Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư; Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; Đề xuất dự án đầu tư; Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 47 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 47: Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 32 của Nghị định này, trong đó văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư bao gồm cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, phòng cháy, chữa cháy; đề xuất dự án đầu tư bao gồm nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường, việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có).
…”
Theo đó, hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt thực hiện theo điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Cụ thể bao gồm các văn bản sau:
(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư bao gồm cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, phòng cháy, chữa cháy;
(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
(4) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường, việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có).
(5) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
(6) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
(7) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
3. Quy trình thực hiện dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt 2026 ra sao?
Căn cứ theo Điều 49 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì quy trình thực hiện dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt 2026 chi tiết như sau:
(1) Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện dự án theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, các cam kết về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy và chịu trách nhiệm về việc không thực hiện đúng cam kết của mình.
Trường hợp dự án không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã cam kết thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét xử phạt vi phạm hành chính, ngừng, chấm dứt hoạt động hoặc thực hiện các hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.
(2) Dự án đầu tư thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020 khi đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 28 Luật Đầu tư 2025 thì nhà đầu tư không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp dự án thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép môi trường, nhà đầu tư thực hiện như sau:
– Thực hiện thủ tục cấp Giấy phép môi trường trước khi khởi công xây dựng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tương ứng với trường hợp dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
– Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường áp dụng tương ứng đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
(3) Đối với dự án thuộc trường hợp phải đăng ký môi trường, nhà đầu tư thực hiện đăng ký môi trường theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
(4) Nhà đầu tư có trách nhiệm thông báo khởi công cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:
– Đối với dự án đầu tư có cấu phần xây dựng, chậm nhất là 30 ngày trước khi khởi công xây dựng, nhà đầu tư có trách nhiệm thông báo khởi công cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng tại địa phương và Ban quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Đầu tư 2025.
– Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Luật Đầu tư 2025 được lập cho toàn bộ dự án đầu tư hoặc từng dự án thành phần, từng giai đoạn thực hiện dự án khi dự án có phân kỳ đầu tư nhưng phải bảo đảm phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cấp. Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án thành phần hoặc theo giai đoạn phải thể hiện được các nội dung của báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo đảm yêu cầu đồng bộ của toàn dự án.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, Thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!














