Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán có thể gặp các trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất, bị cháy, hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin cần được cơ quan có thẩm quyền cập nhật theo quy định. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng nắm rõ thủ tục và thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện đề nghị cấp lại giấy chứng nhận. Việc thiếu hoặc sai sót hồ sơ có thể làm kéo dài thời gian giải quyết, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Vậy hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bao gồm những giấy tờ gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định hiện hành và những lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận này.
1. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán như thế nào?
Căn cứ vào Điều 63 Luật Kế toán 2015, Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán được quy định như sau:
(1) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
– Có sự thay đổi về tên, người đại diện theo pháp luật, giám đốc, tổng giám đốc và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam;
– Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất hoặc bị hư hỏng.
(2) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán gồm:
– Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã được cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 Luật Kế toán 2015;
– Các tài liệu khác liên quan đến việc đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (nếu có).
Lưu ý: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp
Trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán bị đình chỉ kinh doanh trong trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 69 Luật Kế toán 2015, Việc đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán được quy định như sau:
“Điều 69: Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
…
4. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán khi có sai phạm về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng.
…”
Như vậy, theo quy định, Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán khi có sai phạm về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán như thế nào?
Căn cứ vào Điều 69 Luật Kế toán 2015 quy định doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Kê khai không đúng thực tế hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
– Không kinh doanh dịch vụ kế toán trong 12 tháng liên tục;
– Không khắc phục được các sai phạm hoặc vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày bị đình chỉ;
– Bị giải thể, phá sản hoặc tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán;
– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;
– Làm sai lệch hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính và cung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật;
– Giả mạo, tẩy xoá, sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại.
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!














