Tác giả: Quỳnh Như
Cập nhật: 10/14/2025

Nội dung

Tổng hợp 08 điểm mới Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025
Tổng hợp 08 điểm mới Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025

1. Tổng hợp 08 điểm mới Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025

– Mới đây, ngày 13/10/2025, Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã có Công văn 2244/QNG-NVDTPC  về việc giới thiệu điểm mới của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp.

– Cụ thể, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2025, có hiệu lực thi hành từ 01/10/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2025.

– Theo đó, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có nhiều thay đổi nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế, đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, phù hợp với xu thế phát triển của kinh tế số và hội nhập quốc tế. Dưới đây là một số nội dung mới được quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 để doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh kịp thời nắm bắt, thực hiện đúng quy định của pháp luật:

(1) Về người nộp thuế

Mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với các doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam (quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)

(2) Về thu nhập chịu thuế

Bổ sung quy định: thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh (quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025).

(3) Về thuế suất

Thay đổi quy định về thuế suất đối với doanh nghiệp như sau:

– Thuế suất 20%: thuế suất phổ thông áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp;

– Thuế suất 15% : doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng

– Thuế suất 17%: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ và không quá 50 tỷ đồng

– Thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí: từ 25% – 50% tùy thuộc vào từng dự án.

(4) Về xác định thu nhập tính thuế

Sửa đổi, bổ sung quy định trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

– Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế).

– Riêng đối với thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

(5) Miễn, giảm thuế

Bổ sung quy định về việc giảm 50% số thuế TNDN phải nộp đối với thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công lập tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.

Bổ sung trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế (Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025).

(6) Quỹ phát triển khoa học công nghệ

Tăng mức tối đa trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ lên 20% (trước đây là 10%).

(7) Về phương pháp tính thuế

Bổ sung quy định áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh (nội dung được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025).

(8) Bổ sung khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:

– Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

– Một số khoản chi phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;

– Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ sản xuất kinh doanh;

– Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

– Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và theo quy định của Chính phủ.

2. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN được xác định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 về doanh thu như sau:

Điều 8. Doanh thu

  1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

3. Chi tiết về điều khoản chuyển tiếp tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Theo quy định tại Điều 20 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 điều khoản chuyển tiếp như sau:

– Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trường hợp pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có sửa đổi, bổ sung mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, được phép đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại.

– Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mà không thuộc diện được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành nhưng thuộc diện hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này thì được áp dụng ưu đãi theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại 

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn! 

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

Chia sẻ:
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

YÊU CẦU TƯ VẤN

THÔNG TIN
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x