
Từ ngày 01/7/2025, thủ tục cấp đổi thẻ Căn cước sẽ có nhiều điểm mới quan trọng mà công dân cần nắm rõ để thực hiện đúng quy định. Bài viết dưới đây, Hãng Luật Bigboss Law sẽ giúp bạn hiểu rõ những trường hợp phải đổi thẻ, quy trình và hồ sơ cần chuẩn bị, mức lệ phí áp dụng, cũng như nội dung thông tin về nơi cư trú thể hiện trên thẻ. Đồng thời, bạn cũng sẽ biết rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước trong việc đảm bảo quyền lợi và dữ liệu cá nhân của công dân. Đây là những thông tin cần thiết để bạn chủ động chuẩn bị khi đến thời điểm cấp đổi thẻ.
1. Trường hợp nào phải thực hiện cấp đổi thẻ Căn cước?
Theo Quyết định 5710/QĐ-BCA-C06, trường hợp công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện đổi thẻ Căn cước phải thực hiện cấp đổi thẻ Căn cước:
Thứ nhất, khi công dân đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
Thứ hai, khi công dân thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh.
Thứ ba, khi thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật.
Thứ tư, khi có sai sót về thông tin in trên thẻ Căn cước.
Thứ năm, theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.
Thứ sáu, khi xác lập lại số định danh cá nhân.
Thứ bảy, khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
2. Thủ tục cấp đổi thẻ Căn cước từ 01/7/2025
2.1 Hồ sơ cấp đổi thẻ Căn cước
Theo Quyết định 5710/QĐ-BCA-C06, thành phần hồ sơ cấp đổi thẻ Căn cước như sau:
– Phiếu thu nhận thông tin căn cước (mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an). Phiếu được tạo lập khi trích xuất thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và in trong quá trình thu nhận hồ sơ căn cước để công dân kiểm tra và ký xác nhận.
– Giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thủ tục được thực hiện trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an (Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an).
– Cấp lưu động tại tại xã, phường, đặc khu, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.
– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc.
2.2 Trình tự thủ tục cấp đổi thẻ Căn cước
Bước 1 – Đề nghị cấp đổi thẻ Căn cước
Công dân đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đề nghị cấp đổi thẻ căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
Bước 2 – Lập hồ sơ đổi thẻ Căn cước
Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ đổi thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì Cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
+ Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được thu nhận lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp đổi thẻ căn cước.
Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp đổi thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc từ chối giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công an).
Bước 3 – Thu nhận thông tin sinh trắc học
Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt, thu nhận ảnh mống mắt của công dân từ đủ 06 tuổi trở lên trừ trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.
Bước 4 – Ký xác nhận Phiếu thu nhận thông tin Căn cước
In Phiếu thu nhận thông tin căn cước chuyển cho công dân hoặc người đại diện của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận;
Bước 5 – Cấp giấy hẹn trả kết quả
Thu thẻ căn cước cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước cho công dân (mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư 17/2024/TT-BCA của Bộ Công an).
Bước 6 – Nhận kết quả
Nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.
3. Lệ phí cấp đổi thẻ Căn cước là bao nhiêu?
Theo quy định thì lệ phí cấp đổi thẻ Căn cước như sau:
– Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP: 30.000 đồng/thẻ căn cước;
– Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước. Kể từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyển bằng 50% mức thu lệ phí quy định.
– Kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu nêu trên theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
4. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước đối với thông tin về nơi cư trú gồm những gì?
Tại Điều 4 Thông tư 17/2024/TT-BCA, nội dung thể hiện trên thẻ căn cước đối với thông tin về nơi cư trú gồm những thông tin sau:
– Thông tin nơi cư trú thể hiện trên thẻ căn cước là thông tin nơi thường trú của người được cấp thẻ căn cước.
– Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước không có nơi thường trú nhưng có nơi tạm trú thì thông tin nơi cư trú thể hiện trên thẻ căn cước là thông tin nơi tạm trú của người được cấp thẻ.
– Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước không có nơi thường trú, nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì thông tin nơi cư trú thể hiện trên thẻ căn cước là thông tin nơi ở hiện tại của người được cấp thẻ.
– Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước không có thông tin về nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc khai báo thông tin về cư trú.
5. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm như thế nào?
Tại Điều 6 Luật Căn cước 2023, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm như sau:
– Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước đầy đủ, chính xác, kịp thời.
– Niêm yết công khai và hướng dẫn các thủ tục hành chính liên quan đến căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật.
– Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.
– Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu về người dân khi được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật.
– Cấp, quản lý căn cước điện tử; cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
– Quản lý về định danh và xác thực điện tử.
– Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về căn cước theo quy định của pháp luật.
6. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!






