Tác giả: Trà My
Cập nhật: 10/06/2025

Nội dung

Sau khi dự án đầu tư được phân loại theo các tiêu chí môi trường (Nhóm I, II, III) quy định tại Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) 2020, chủ đầu tư sẽ phải thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ pháp lý về môi trường tương ứng với mức độ tác động của dự án. Dưới đây là phân tích chi tiết về 4 nghĩa vụ quan trọng nhất phát sinh từ việc phân loại này.

Những nghĩa vụ pháp lý phát sinh sau khi phân loại dự án đầu tư (Luật BVMT 2020)

1. Đánh giá Sơ bộ Tác động Môi trường (ĐGSB ĐTM) – Áp dụng cho Dự án Nhóm I

Đây là nghĩa vụ đầu tiên, mang tính chất xem xét và sàng lọc môi trường ở giai đoạn ban đầu của dự án, chỉ áp dụng cho nhóm dự án có nguy cơ tác động môi trường lớn nhất.

Cơ sở pháp lý: Điều 29 Luật BVMT 2020.

Đối tượng áp dụng: Dự án đầu tư Nhóm I.

Thời điểm thực hiện: Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi của dự án đầu tư hoặc giai đoạn đề xuất chủ trương đầu tư.

Nội dung đánh giá sơ bộ: Theo Khoản 3 Điều 29 Luật BVMT 2020, ĐGSB ĐTM cần tập trung vào các nội dung sau:

Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đầu tư và nội dung bảo vệ môi trường sơ bộ.

Nhận dạng, dự báo các tác động môi trường chính của dự án đầu tư đối với môi trường trên các tiêu chí luật định.

Nhận diện yếu tố nhạy cảm về môi trường tại địa điểm dự án.

Phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án giảm thiểu tác động.

Xác định các vấn đề môi trường chính và phạm vi tác động đến môi trường cần lưu ý trong quá trình thực hiện.

2. Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) – Áp dụng cho Dự án Nhóm I và một số Dự án Nhóm II

ĐTM là quá trình phân tích chuyên sâu, là thủ tục bắt buộc trước khi phê duyệt dự án có nguy cơ tác động lớn hoặc đáng kể đến môi trường.

Cơ sở pháp lý: Điều 30 – 34, Điều 37 Luật BVMT 2020.

Đối tượng áp dụng:

Dự án đầu tư Nhóm I quy định tại Khoản 3 Điều 28 Luật này.

Dự án đầu tư Nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e Khoản 4 Điều 28 Luật này.

Trừ trường hợp ngoại lệ theo Khoản 2 Điều 30 Luật này.

Thời điểm thực hiện: Được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương (Căn cứ: Khoản 1 Điều 31 Luật BVMT 2020).

Nội dung của báo cáo ĐTM (Điều 32 Luật BVMT 2020): Báo cáo ĐTM phải có tính khách quan, khoa học, thể hiện đầy đủ các tác động dự báo và biện pháp giảm thiểu chi tiết.

Tham vấn (Điều 33 Luật BVMT 2020): Trong quá trình lập báo cáo ĐTM, chủ đầu tư có nghĩa vụ tham vấn ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án, đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp, và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Thẩm định báo cáo ĐTM (Điều 34 Luật BVMT 2020): Báo cáo ĐTM phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt trước khi chủ đầu tư được cấp giấy phép xây dựng hoặc quyết định đầu tư chính thức.

3. Xin Giấy phép Môi trường – Áp dụng cho Dự án có phát sinh chất thải

Giấy phép môi trường (GPMT) là thủ tục pháp lý tổng hợp áp dụng cho các dự án có phát sinh chất thải ra môi trường, kể cả sau khi đã thực hiện ĐTM.

-Cơ sở pháp lý: Mục 4 Luật BVMT 2020.

Đối tượng áp dụng (Điều 39 Luật BVMT 2020):

Dự án đầu tư Nhóm I, Nhóm II và Nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý.

Dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.

Các đối tượng không thuộc trường hợp ngoại lệ tại Khoản 3 Điều này Hồ sơ đề nghị cấp GPMT: Theo Khoản 1 Điều 43 Luật BVMT 2020, hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị cấp GPMT và Báo cáo đề xuất cấp GPMT.

Thẩm quyền cấp GPMT: Được phân cấp rõ ràng theo Điều 41 Luật BVMT 2020 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện).

4. Đăng ký Môi trường – Áp dụng cho Dự án không thuộc đối tượng cấp Giấy phép Môi trường

Đăng ký môi trường áp dụng cho các dự án có mức độ tác động môi trường thấp, là bước thủ tục đơn giản hơn thay thế cho Giấy phép Môi trường.

Cơ sở pháp lý: Điều 49 Luật BVMT 2020.

Đối tượng áp dụng:

Dự án có phát sinh chất thải nhưng không thuộc đối tượng phải có GPMT.

Dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không thuộc đối tượng phải có GPMT.

Thời điểm thực hiện:

Dự án đầu tư: Trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.

Cơ sở đang hoạt động: Trước ngày 31 tháng 12 năm 2021 (đã hết hiệu lực cho các cơ sở cũ, các cơ sở mới thực hiện theo quy định).

Thẩm quyền đăng ký: Được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự án hoặc cơ sở hoạt động.

5. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

Chia sẻ:
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

YÊU CẦU TƯ VẤN

THÔNG TIN
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x