Tác giả: Khánh Linh
Cập nhật: 07/09/2025

Nội dung

 

Hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu

Với sự tăng trưởng vượt bậc của nền kinh tế hiện nay, hoạt động nhượng quyền thương hiệu ngày càng được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam. Nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này, bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình đăng ký nhượng quyền thương hiệu.

1. Nhượng quyền thương hiệu là gì?

Nhượng quyền là một mô hình kinh doanh trong đó cá nhân hoặc tổ chức được cấp phép khai thác hoạt động thương mại hàng hóa hoặc dịch vụ theo hình thức, phương pháp kinh doanh gồm: Thương hiệu, công nghệ, cách quản lý của bên nhượng quyền tại một địa điểm, trong một thời gian nhất định với khoản phí hay phần trăm lợi nhuận/doanh thu theo thỏa thuận.

Nhượng quyền thương hiệu (Franchise) là hình thức kinh doanh trong đó một cá nhân hoặc tổ chức (bên nhận quyền) được phép sử dụng thương hiệu/tên của sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định của một doanh nghiệp khác (bên nhượng quyền) trong một khoảng thời gian nhất định, theo các điều khoản và điều kiện đã thỏa thuận.

Mô hình này ngày càng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như ẩm thực (nhà hàng, quán cà phê, trà sữa), thời trang, làm đẹp (spa) và nhiều ngành nghề khác. Nhượng quyền thương hiệu giúp bên nhận quyền tận dụng uy tín và kinh nghiệm sẵn có của thương hiệu.

2. Khi nào cần đăng ký nhượng quyền thương hiệu?

Theo Nghị định 35/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 120/2011/NĐ-CP, không phải tất cả hoạt động nhượng quyền thương hiệu đều phải đăng ký. Vậy đâu là những trường hợp nào bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký nhượng quyền thương hiệu?

Theo Điều 18 Nghị định 35/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 120/2011/NĐ-CP, chỉ có duy nhất một trường hợp bắt buộc phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu: Bộ Công Thương thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam.

Tại Điều 17a Nghị định 35/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 120/2011/NĐ-CP quy định rõ các trường hợp không bắt buộc đăng ký bao gồm: nhượng quyền trong nước và nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài.

Các doanh nghiệp cần lưu ý rằng đối với các trường hợp không thuộc diện đăng ký bắt buộc nêu trên, bên nhượng quyền phải thực hiện chế độ báo cáo với Sở Công Thương.

3. Để đăng ký nhượng quyền thương hiệu cần đáp ứng những điều kiện gì?

Để hoạt động nhượng quyền thương hiệu diễn ra suôn sẻ và tuân thủ pháp luật, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ 03 điều kiện then chốt sau: 

– Có đăng ký kinh doanh hợp lệ.

– Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

– Thương hiệu cần được đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ.

Việc thiếu bất kỳ một trong ba yếu tố này đều tiềm ẩn rủi ro pháp lý đáng kể, cụ thể như sau:

– Đăng ký kinh doanh: Việc không có đăng ký kinh doanh phù hợp (ví dụ: vẫn là hộ kinh doanh khi muốn mở rộng quy mô) sẽ gây cản trở cho việc phát triển và hợp tác.

– Vệ sinh an toàn thực phẩm: Thiếu chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm không chỉ là vi phạm quy định mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín thương hiệu và khả năng thuyết phục đối tác.

– Đăng ký thương hiệu: Đây là yếu tố quan trọng nhất. Việc đăng ký chậm trễ hoặc chưa được cấp văn bằng bảo hộ đồng nghĩa với việc doanh nghiệp chưa thực sự sở hữu thương hiệu, dẫn đến nguy cơ bị người khác đăng ký trước hoặc không có quyền định đoạt, sử dụng thương hiệu để nhượng quyền. Hệ thống “nộp đơn trước được ưu tiên” của Việt Nam càng làm tăng nguy cơ mất thương hiệu nếu không đăng ký kịp thời.

4. Hướng dẫn về thủ tục đăng ký nhượng quyền thương hiệu

Theo Điều 20 Nghị định 35/2006/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư 09/2006/TT-BTM, trước khi triển khai bất kỳ hoạt động nhượng quyền thương hiệu nào (bao gồm cả nhượng quyền ban đầu và thứ cấp), doanh nghiệp dự kiến nhượng quyền bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

– Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ sau:

+ Đơn đăng ký nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-1 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM.

+ Bản giới thiệu nhượng quyền thương hiệu theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM.

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam. 

+ Văn bằng bảo hộ công nghiệp ở Việt Nam hoặc nước ngoài (bản sao, công chứng).

+ Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài. Trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ (Bản sao có công chứng).

+ Đơn đề nghị đăng ký theo hướng dẫn Bộ công thương.

+ Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp.

– Trình tự đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu được quy định tại Điều 20 Nghị định 35/2006/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư 09/2006/TT-BTM cụ thể như sau:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản thông báo để Bên dự kiến nhượng quyền bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó.

+ Các thời hạn nêu trên không kể thời gian Bên dự kiến nhượng quyền sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu.

+ Sau khi hết thời hạn quy định mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối việc đăng ký thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên dự kiến nhượng quyền và nêu rõ lý do từ chối.

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn cơ bản về thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu theo quy định hiện hành. Việc tuân thủ đúng quy trình pháp lý không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi thương hiệu mà còn tạo nền tảng pháp lý vững chắc trong quá trình hợp tác kinh doanh. Để đảm bảo hồ sơ được tiếp nhận nhanh chóng và hợp lệ, các cá nhân, tổ chức nên tìm hiểu kỹ hoặc tham khảo ý kiến từ chuyên gia pháp lý khi cần thiết.

5. Tổng đài tư vấn pháp luật

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

Chia sẻ:
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

YÊU CẦU TƯ VẤN

THÔNG TIN
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x