Từ ngày 01/7/2026, chính sách điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đang được đề xuất với nhiều phương án đáng chú ý. Vậy mức tăng cụ thể ra sao, ai là đối tượng được hưởng và điều kiện để được nhận lương hưu trong năm 2026 có gì thay đổi? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ các nội dung quan trọng theo dự thảo mới, đồng thời giúp bạn hiểu rõ cách tính lương hưu và thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.

1. Dự kiến tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng từ 01/7/2026
Hiện nay, Bộ Nội vụ đang tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo hồ sơ trình Chính phủ về việc ban hành Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
Theo nội dung dự thảo, tại Điều 2 đã đề xuất 02 phương án liên quan đến thời điểm áp dụng và mức điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
Dự kiến, từ ngày 01/7/2026, việc tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ được thực hiện theo một trong hai phương án như sau:
Phương án 1 | Phương án 2 |
(1) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định. (2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại các điểm h, i và điểm k khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định. (3) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 dự thảo Nghị định, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Nghị định, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: (i) Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng; (ii) Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng. (4) Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều 2 dự thảo Nghị định là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo. | (1) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định. (2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 dự thảo Nghị định, sau khi điều chỉnh theo đề xuất tại Điều 1 dự thảo Nghị định, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: (i) Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng; (ii) Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng. (3) Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo đề xuất tại Điều 2 dự thảo Nghị định là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo. |
2. Năm 2026, đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, để được hưởng lương hưu, người lao động cần đáp ứng đồng thời điều kiện về tuổi nghỉ hưu và thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Trong đó, thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để được hưởng lương hưu là từ đủ 15 năm trở lên, áp dụng cho cả lao động nam và nữ.
Quy định này không áp dụng đối với trường hợp hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động (theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Theo Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên.
3. Mức lương hưu hằng tháng năm 2026 hiện hành là bao nhiêu?
Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Căn cứ Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (được bổ sung bởi Điều 40 Luật Nhà giáo 2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), mức lương hưu hằng tháng được quy định như sau:
(1) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:
– Đối với lao động nữ: Bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024) tương ứng với 15 năm đóng; sau đó, mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2%, tối đa 75%.
– Đối với lao động nam: Bằng 45% mức bình quân tiền lương tương ứng với 20 năm đóng; sau đó, mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2%, tối đa 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm thì mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương tương ứng với 15 năm đóng; sau đó, mỗi năm đóng thêm được tính thêm 1%.
(2) Mức lương hưu hằng tháng đối với người lao động thuộc một số ngành, nghề, công việc đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ; kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm.
(3) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như quy định tại mục (1), sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì giảm 2%.
Mức lương hưu của đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Nhà giáo được tính như tại mục (1); trường hợp nghỉ hưu ở độ tuổi thấp hơn thì không bị giảm tỷ lệ hưởng theo quy định tại mục này.
Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi:
– Dưới 06 tháng: không giảm tỷ lệ hưởng;
– Từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng: giảm 1%.
(4) Trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, nhưng thời gian đóng tại Việt Nam dưới 15 năm, thì mỗi năm đóng được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Căn cứ Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức lương hưu hằng tháng được xác định như sau:
– Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện theo Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:
+ Đối với lao động nữ: Bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024) tương ứng với 15 năm đóng; sau đó, mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2%, tối đa 75%.
+ Đối với lao động nam: Bằng 45% mức bình quân thu nhập tương ứng với 20 năm đóng; sau đó, mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2%, tối đa 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm thì mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập tương ứng với 15 năm đóng; sau đó, mỗi năm đóng thêm được tính thêm 1%.
– Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
– Trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng thời gian đóng tại Việt Nam dưới 15 năm, thì mỗi năm đóng được tính bằng 2,25% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!














