Tác giả: Phương Linh
Cập nhật: 09/30/2025

Nội dung

Điều kiện doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu

1. Điều kiện doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15:

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Lưu ý: Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Quy định ưu đãi nêu trên không áp dụng đối với thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Hiện nay, Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 và sẽ có hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng chính sách này trong thực tế.

Theo đó, điều kiện doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu như sau:

(1) Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.

(2) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu không bao gồm các trường hợp tại Mục 1.2.

a) Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu

Cụ thể, doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau: (Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)

 

Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ

Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng

Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ

Doanh thu năm

Tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng

Tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng

Lao động

Không quá 100 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm

Không quá 50 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm.

 

Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau: (Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)

Tiêu chí doanh nghiệp vừa

Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng

Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ

Doanh thu năm

Tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng

Tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng

Lao động

Không quá 200 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm

Không quá 100 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm

 

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu không bao gồm các trường hợp sau:

– Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.

(Theo khoản 3 Điều 6 dự thảo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15)

2. Thời điểm áp dụng chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tại khoản 2 Điều 15 dự thảo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 có quy định như sau:

Điều 15. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, trừ khoản 2, 3, 5 Điều này.
  2. Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 6 và Điều 8 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

Theo đó, dự kiến, chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực từ ngày 17/5/2025 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

3. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

Chia sẻ:
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

YÊU CẦU TƯ VẤN

THÔNG TIN
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x