Trong nhiều năm qua, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (thường gọi là “giấy xác nhận độc thân”) là một trong những thủ tục bắt buộc khi công dân thực hiện các giao dịch như mua bán, chuyển nhượng nhà đất hoặc ô tô. Tuy nhiên, thực tế cho thấy thủ tục này không chỉ gây mất thời gian mà còn phát sinh nhiều rắc rối khi dữ liệu hộ tịch chưa được đồng bộ giữa các địa phương.
Nhằm hướng tới mục tiêu chuyển đổi số, giảm giấy tờ và tăng cường tính minh bạch trong các giao dịch dân sự, Bộ Công an đã đề xuất bỏ yêu cầu xác nhận độc thân khi mua bán nhà đất, ô tô đối với những trường hợp đã có dữ liệu điện tử được xác thực qua VNeID mức 2. Dự thảo nghị quyết này đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc “số hóa” quy trình giao dịch tài sản, đồng thời khẳng định vai trò của cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hộ tịch điện tử trong quản lý hành chính hiện đại.
Vậy cụ thể đề xuất này được quy định như thế nào? Khi nào người dân vẫn phải xuất trình giấy xác nhận tình trạng hôn nhân? Và giấy xác nhận độc thân năm 2025 còn giá trị bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết những nội dung đáng chú ý của dự thảo, đồng thời cập nhật quy định mới nhất về thủ tục và giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân năm 2025.

1. Đề xuất bỏ xác nhận độc thân khi mua bán nhà đất, ô tô tại dự thảo nghị quyết của Bộ công an
Đề xuất bỏ xác nhận độc thân khi mua bán nhà đất, ô tô tại dự thảo nghị quyết của Bộ công an về bỏ thủ tục công chứng, xác định tình trạng hôn nhân trong các giao dịch mua bán đất, phương tiện giao thông đối với các trường hợp đã số hóa, làm sạch dữ liệu như sau:
Tại Điều 4 dự thảo Nghị định nêu rõ:
(1) Quy trình giao dịch chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
(i) Người chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đăng nhập vào Cổng dịch vụ công quốc gia để khai báo thông tin hợp đồng và yêu cầu đăng ký biến động đất đai;
(ii) Xác thực danh tính thông qua VNeID mức 2, đồng thời hệ thống tự động đối chiếu và kiểm tra: nhân thần người thực hiện giao dịch (từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư); Tình trạng hôn nhân (từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử); Quyền sử dụng đất hợp pháp (từ Cơ sở dữ liệu đất đai);
(iii) Hệ thống cung cấp mẫu hợp đồng điện tử có thể ký số hoặc in ra để công dân ký trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận
(iv) Cơ quan đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, không yêu cầu bản sao giấy tờ tùy thân, không yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân, trừ trường hợp dữ liệu trên hệ thống chưa đồng bộ, không thể truy xuất đầy đủ hoặc sai lệch thông tin giữa khai báo và dữ liệu hệ thống hoặc có căn cứ cho thấy giao dịch có nguy cơ phát sinh tranh chấp, khiếu nại;
(v) Sau khi hoàn tất đăng ký sang tên, kết quả được trả trực tuyến hoặc trực tiếp theo lựa chọn của người dân.
(2) Quy trình giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho tặng phương tiện giao thông
(i) Các bên giao dịch đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện kê khai thông tin hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho phương tiện giao thông;
(ii) Xác thực điện tử thông qua VNelD mức độ 2. Hệ thống sẽ tự động đổi chiếu và kiểm tra: Nhân thân người thực hiện giao dịch (từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư); thông tin đăng ký phương tiện và chủ sở hữu (từ Cơ sở dữ liệu về đăng ký, quản lý xe cơ giới, xe máy chuyên dùng); tình trạng hôn nhân nếu cần xác định tài sản chung (từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử);
(iii) Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho phương tiện giao thông ký kết trên Cổng Dịch vụ công quốc gia được đính kèm khi chủ sở hữu thực hiện thủ tục Cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
(iv) Cơ quan đăng ký phương tiện giao thông không yêu cầu hợp đồng công chứng, xác nhận tình trạng hôn nhân nếu đã có dữ liệu điện tử.
(3) Xử lý trường hợp dữ liệu chưa đầy đủ, chưa xác thực
(i) Trường hợp hệ thống dữ liệu chưa cập nhật tình trạng hôn nhân hoặc quyền sở hữu tài sản, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu người dân bổ sung giấy tờ có liên quan;
(ii) Hướng dẫn người dân thực hiện cập nhật dữ liệu hộ tịch, định danh hoặc xác thực VNeID mức 2 theo quy định để sử dụng quy trình rút gọn trong các lần giao dịch tiếp theo.
(4) Trách nhiệm lưu trữ và bảo đảm pháp lý
(i) Hợp đồng và hồ sơ giao dịch được lưu trữ dưới dạng điện tử trong hệ thống thông tin quản lý giao dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(ii) Các hợp đồng giao dịch được ký điện tử và xác thực bởi Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng có công chứng, chứng thực;
(iii) Cơ quan tiếp nhận chịu trách nhiệm lưu trữ đầy đủ nhật ký xử lý, thông tin tra cứu, khai thác phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp hoặc xử lý vi phạm (nếu có).
=> Như vậy, về cơ bản dự thảo quy định khi mua bán nhà đất, ô tô: Cơ quan đăng ký phương tiện giao thông không yêu cầu hợp đồng công chứng, xác nhận tình trạng hôn nhân nếu đã có dữ liệu điện tử khi mua bán, chuyển nhượng, cho tặng phương tiện giao thông.
* Lưu ý: Trường hợp hệ thống dữ liệu chưa cập nhật tình trạng hôn nhân hoặc quyền sở hữu tài sản, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu người dân bổ sung giấy tờ có liên quan.
2. Thủ tục cấp giấy xác nhận độc thân 2025 như thế nào?
Căn cứ tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
(1) Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
(2) Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
(3) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
(4) Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người yêu cầu cung cấp các giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây (nếu có). Trên cơ sở các thông tin được cung cấp, cơ quan đăng ký hộ tịch tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không tra cứu được do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu thì cơ quan đăng ký hộ tịch phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác minh. Thời hạn, phương thức gửi yêu cầu xác minh thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
(5) Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại (3).
(6) Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
3. Hạn sử dụng của Giấy xác nhận độc thân 2025 là bao lâu?
Căn cứ tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP có nêu:
Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:
…
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.
Như vậy, theo quy định nêu trên thì Giấy xác nhận độc thân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!






