Nhiều người lao động sau khi nghỉ việc mới phát hiện doanh nghiệp còn nợ tiền bảo hiểm thất nghiệp hoặc đã ngừng hoạt động, không còn khả năng tiếp tục đóng bảo hiểm theo quy định. Điều này khiến không ít người lo lắng liệu mình có được xác định là đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp để hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không. Trên thực tế, đây là vướng mắc phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính, chậm đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm cho người lao động trong thời gian dài. Việc xác định người lao động có được xem là đang đóng BHTN không ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian bảo lưu cũng như nhiều quyền lợi an sinh khác. Bài viết cung cấp thông tin, quy định hiện hành về bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
1. Người lao động được xác định đang đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) khi nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 374/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, khi thuộc một trong những trường hợp sau được xác định là đang đóng BHTN:
“Điều 3. Người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp
Người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 36 và Điều 38 Luật Việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.
3. Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà nghỉ việc do ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.
4. Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.
5. Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.
6. Người lao động nghỉ việc tại đơn vị sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.”
Như vậy có 6 trường hợp được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 36 và Điều 38 Luật Việc làm 2025 như trên.
Đã nghỉ việc tại doanh nghiệp không còn khả năng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho NLĐ thì có được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, người sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động được quy định như sau:
“a) Người sử dụng lao động đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản;
b) Người sử dụng lao động đang làm thủ tục phá sản;
c) Người sử dụng lao động đang làm thủ tục giải thể;
d) Người sử dụng lao động được cơ quan quản lý thuế xác định không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký;
đ) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
e) Người sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.”
Như vậy, căn cứ vào khoản 6 Điều 3 Nghị định 374/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 26 Nghị định 158/2025/NĐ-CP người lao động đã nghỉ việc tại doanh nghiệp không còn khả năng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động vẫn được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
2. Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?
Căn cứ vào Điều 38 Luật Việc làm 2025, điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
“Điều 38. Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.”
Hồ sơ, trình tự thủ tục nộp hồ sơ được quy định tại Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
3. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay
Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng, thời điểm hưởng trợ cấp được quy định như sau:
“1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
…
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.”
Như vậy, vào ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN 06 tháng gần nhất nhưng không quá 05 lần mức lương tối thiểu theo vùng.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại.
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!














