Từ năm 2026, cách tính thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có nhiều điểm mới đáng chú ý, ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và tổ chức hoạt động kinh doanh. Việc nắm rõ từng mức doanh thu, phương pháp tính thuế và cách áp dụng trong thực tế sẽ giúp người kinh doanh chủ động hơn trong việc tuân thủ quy định, hạn chế rủi ro và tối ưu chi phí.

1. Hộ kinh doanh năm 2026 đóng thuế ra sao? Cách tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo từng mức doanh thu
Từ ngày 01/01/2026 đã xóa bỏ thuế khoán và lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
Từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ chỉ nộp 2 loại thuế là thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo đó chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế.
Theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 cho 4 nhóm doanh thu gồm thuế GTGT, thuế TNCN kèm thuế suất tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:
(1) Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống
Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống KHÔNG phải chịu thuế TNCN và thuế GTGT (khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
(2) Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ/năm
+ Trường hợp xác định được chi phí đầu vào: thuế suất thuế TNCN 15% trên phần lãi, tương tự như thuế suất đối với doanh nghiệp nhỏ.
+ Trường hợp không xác định được chi phí đầu vào: Tiếp tục nộp thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu, mức 0,5 – 5% tùy ngành nghề.
Tuy nhiên, sẽ được trừ đi khoản thu thuộc ngưỡng không chịu thuế là 500 triệu đồng một năm trước khi tính toán.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập (doanh thu – chi phí).
– Thuế suất thuế GTGT theo Điều 12 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 (được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC)
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
(3) Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ/năm
– Thuế suất thuế TNCN 17%
– Thuế suất thuế GTGT tương tự như nhóm không xác định được chi phí
(4) Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm
– Thuế suất thuế TNCN 20%
– Thuế suất thuế GTGT tương tự như nhóm không xác định được chi phí
Cụ thể thuế suất các loại thuế TNCN, GTGT của hộ kinh doanh 2026 như sau:
Trường hợp | Căn cứ tính thuế | Thuế suất TNCN (%) | Thuế suất GTGT (%) |
| Doanh thu dưới 500 triệu đồng | Không phải chịu thuế TNCN | Không phải chịu thuế GTGT |
Xác định được chi phí | Doanh thu trên 500 triệu – 03 tỷ đồng | 15% | Tương tự như nhóm không xác định được chi phí |
| Doanh thu trên 03 tỷ – 50 tỷ đồng | 17% | Tương tự như nhóm không xác định được chi phí |
| Doanh thu trên 50 tỷ đồng | 20% | Tương tự như nhóm không xác định được chi phí |
Không xác định được chi phí (đối với nhóm doanh thu trên 500 triệu – 03 tỷ đồng) | Phân phối, cung cấp hàng hoá | 0.5% | 1% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1.5% | 3% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% | 5% |
| Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp | 5% | 5% |
| Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% | 5% |
| Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú | 5% | 5% |
| Các ngành còn lại | 1% | 2% |
Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, công thức tính thuế TNCN và thuế GTGT cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 như sau:
Tiêu chí | Nhóm 1 (Doanh thu <= 500 triệu) | Nhóm 2 (500 triệu < Doanh thu <= 3 tỷ) | Nhóm 3 (3 tỷ < Doanh thu <= 50 tỷ) | Nhóm 4 (Doanh thu > 50 tỷ) |
Doanh thu | Từ 500 triệu trở xuống | Trên ngưỡng chịu thuế 500 triệu đến 03 tỷ | trên 03 tỷ đến 50 tỷ | Trên 50 tỷ |
Thuế GTGT | Không chịu thuế | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề |
Thuế TNCN | Miễn thuế | Cách 1: (Doanh thu – ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN Cách 2: (Doanh thu – chi phí) × thuế suất 15% | (Doanh thu – chi phí) × Thuế suất 17% | (Doanh thu – chi phí) × Thuế suất 20% |
Kê khai – nộp thuế | – Khai doanh thu 1 lần trước 31/1 năm tiếp theo – Riêng năm HĐ 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027) – Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu | – GTGT & TNCN: theo quý – Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 lịch tiếp theo) | – GTGT: theo quý – TNCN: khai tạm nộp theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo) | – GTGT: theo tháng – TNCN: khai tạm nộp theo tháng trên cùng hỗ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo) |
Hóa đơn điện tử | Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã | Bắt buộc nếu >1 tỷ Khuyến khích nếu <1 tỷ | Bắt buộc | Bắt buộc |
Chế độ kế toán | Ghi chép Sổ theo mẫu S1a-HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | TH1: Nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2a-HKD) TH2: Nộp thuế GTGT theo % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế (Kê khai): Gồm 4 sổ: – Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) | Gồm 4 sổ: – Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) | Gồm 4 sổ: – Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HK |
Lưu ý:
(1) Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
– Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản.
Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;
– Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.
(2) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
Ví dụ: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2026 đang tính thuế theo cách 1 (thu nhập x thuế suất) thì tiếp tục áp dụng tính thuế theo cách 1 trong 2026, 2027.
– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.
Ví dụ: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2026 đang tính thuế theo cách 2 (doanh thu x thuế suất) mà hết năm 2026 doanh thu thực tế trên 3 tỷ đồng thì vẫn áp dụng cách 2 cho năm 2026.
Tuy nhiên năm 2027, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải chuyển sang áp dụng tính thuế theo cách 1 (thu nhập x thuế suất).
2. Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026
Biểu thuế TNCN 2026 gồm 05 bậc quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cụ thể như sau:
Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng/tháng) | Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng/năm) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 10 | Đến 120 | 5% |
2 | Từ trên 10 – 30 | Trên 120 – 360 | 10% |
3 | Từ trên 30 – 60 | Trên 360 – 720 | 20% |
4 | Từ trên 60 – 100 | Trên 720 – 1200 | 30% |
5 | Trên 100 | Trên 1200 | 35% |
Công thức tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú như sau:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
– Thu nhập tính thuế: Tổng thu nhập chịu thuế (khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025) trừ (-) các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định.
3. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Trân trọng cảm ơn!














