Trong thực tế, nhiều cá nhân và doanh nghiệp cho rằng khi hợp đồng đã hoàn thành, nghiệm thu hoặc thanh lý thì mọi trách nhiệm pháp lý giữa các bên cũng chấm dứt, tuy nhiên không ít trường hợp sau khi hoàn thành hợp đồng mới phát sinh tranh chấp liên quan đến chậm tiến độ, vi phạm nghĩa vụ thanh toán, chất lượng công việc hoặc các cam kết đã thỏa thuận trước đó. Đây cũng là nguyên nhân khiến nhiều bên băn khoăn liệu khi hợp đồng đã hoàn thành thì có còn được áp dụng phạt vi phạm hay không. Theo quy định pháp luật hiện hành, phạt vi phạm là chế tài áp dụng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trong hợp đồng, do đó dù hợp đồng đã được thực hiện xong nhưng nếu có căn cứ chứng minh hành vi vi phạm xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng và giữa các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm thì bên bị vi phạm vẫn có quyền yêu cầu áp dụng chế tài này. Tuy nhiên, việc chấp nhận yêu cầu còn phụ thuộc vào nội dung hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý và các chứng cứ liên quan theo quy định pháp luật.
1. Có được áp dụng phạt vi phạm khi đã hoàn thành hợp đồng
Theo Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, các bên giao kết hợp đồng có quyền thỏa thuận về việc phạt vi phạm hợp đồng khi vi phạm nghĩa vụ.
“Điều 418. Thỏa thuận phạt vi phạm
1. Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
3. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.”
Theo đó, khi hợp đồng đã hoàn thành nhưng bên có quyền chứng minh được có hành vi vi phạm trong thời gian thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận đồng thời có thỏa thuận phạt vi phạm cụ thể trong hợp đồng đã giao kết thì vẫn có thể áp dụng chế tài phạt vi phạm.
2. Hợp đồng được xác định hoàn thành khi nào?
Hiện nay pháp luật về hợp đồng chưa định nghĩa cụ thể thế nào là hoàn thành hợp đồng. Tuy nhiên, tại Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 định nghĩa hợp đồng như sau:
“Điều 385. Khái niệm hợp đồng
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”
Theo đó, có thể hiểu, thực hiện hợp đồng là quá trình các bên giao kết thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận nhằm đạt được mục đích giao kết.
Tại khoản 1 Điều 372 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể các Căn cứ chấm dứt nghĩa vụ bao gồm trường hợp nghĩa vụ được hoàn thành. Căn cứ vào Điều 373 Bộ luật Dân sự 2015, hoàn thành nghĩa vụ được quy định như sau:
“Điều 373. Hoàn thành nghĩa vụ
Nghĩa vụ được hoàn thành khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hoặc thực hiện một phần nghĩa vụ nhưng phần còn lại được bên có quyền cho miễn thực hiện.”.
Và căn cứ tại Điều 118 Bộ luật Dân sự 2015, mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích mà chủ thể mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó.
Như vậy, hợp đồng có thể được xác định là hoàn thành khi các bên trong hợp đồng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bị ràng buộc theo trong nội dung hợp đồng và đạt được mục đích giao kết của các bên khi giao kết hợp đồng ban đầu, trừ các trường hợp khác theo quy định pháp luật.
3. Điều kiện áp dụng phạt vi phạm khi đã hoàn thành hợp đồng
Căn cứ Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thỏa thuận phạt vi phạm và khoản 1 Điều 351 về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ như sau:
“Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ
1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.
Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.”
Như vậy, thỏa thuận phạt vi phạm cần được thỏa thuận và nêu rõ trong hợp đồng đã được giao kết. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì không được áp dụng chế tài này. Bên cạnh đó, bên có quyền cần phải chứng minh các yếu tố sau khi yêu cầu phạt vi phạm:
– Có thỏa thuận về việc áp dụng phạt vi phạm trong hợp đồng đã giao kết.
– Bên vi phạm có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng.
– Bên vi phạm gây ra thiệt hại cho bên có quyền bằng hành vi vi phạm khi thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.
Trường hợp các bên xảy ra tranh chấp về thỏa thuận phạt vi phạm thì bên có quyền có thể yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp trong thời hiệu xác định theo Điều 429 Bộ luật dân sự 2015. Cụ thể, thời hiệu khởi kiện để giải quyết tranh chấp hợp đồng là 3 năm, kể từ ngày người có quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại.
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!














