1. Quy định pháp luật về chính sách đối với cộng tác viên dân số
Theo Điều 2 Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND, cộng tác viên dân số là lực lượng trực tiếp triển khai các hoạt động truyền thông, tư vấn, thống kê dân số – kế hoạch hóa gia đình và tham gia giám sát thực hiện chính sách dân số tại cộng đồng dân cư. Đây là đội ngũ giữ vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa cơ quan dân số với người dân, đặc biệt ở cấp xã, phường, thị trấn.
Điều 2 Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND: Mức chi bồi dưỡng, hỗ trợ cho cộng tác viên dân số
“1. Cộng tác viên dân số thuộc địa bàn các phường được hưởng mức bồi dưỡng: 600.000 đồng/người/tháng và cộng tác viên dân số thuộc địa bàn các xã và đặc khu được hưởng mức bồi dưỡng: 700.000 đồng/người/tháng.
2. Hỗ trợ 100% mức đóng cho cộng tác viên dân số khi tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện. Không áp dụng đối với cộng tác viên dân số đã có bảo hiểm y tế bắt buộc.”
Pháp luật quy định rõ, để khuyến khích và bảo đảm quyền lợi chính đáng của cộng tác viên, Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ, bồi dưỡng phù hợp. Điều này cũng phù hợp với tinh thần của Khoản 3 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, cho phép Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bố trí ngân sách để thực hiện các chính sách đặc thù phù hợp với điều kiện địa phương.
Khoản 3 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015:
“3. Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.”
2. Mức bồi dưỡng và hỗ trợ theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND
Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND, chính sách hỗ trợ và bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số tại Thành phố Hồ Chí Minh được quy định cụ thể như sau:
+ Mức bồi dưỡng hàng tháng: Mỗi cộng tác viên dân số được hưởng mức bồi dưỡng bằng 0,5 lần mức lương cơ sở. Đây là khoản chi thường xuyên, ổn định, nhằm hỗ trợ đời sống và khuyến khích cộng tác viên yên tâm công tác.
+ Khoản hỗ trợ bổ sung: Ngoài tiền bồi dưỡng cố định, cộng tác viên được hưởng thêm khoản hỗ trợ chi phí đi lại, in ấn tài liệu, chi phí phục vụ hoạt động thống kê, khảo sát, tuyên truyền theo kế hoạch hằng năm của cơ quan dân số.
+ Nguồn kinh phí thực hiện: Được đảm bảo từ ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, đồng thời có thể lồng ghép từ các chương trình, dự án có liên quan đến công tác dân số.
Điều 3 Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND: Nguồn kinh phí thực hiện
“Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách và phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước hiện hành.”
Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015: Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước
“1. Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.
2. Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
3. Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật thuế và chế độ thu theo quy định của pháp luật.
4. Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngân sách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên.
5. Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xoá đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác.
6. Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước.
7. Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị – xã hội.
8. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm; ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Chính phủ.
9. Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
10. Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với Luật đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan.
11. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.”
Như vậy, chính sách bồi dưỡng không chỉ mang tính hình thức mà còn thực chất, bảo đảm để cộng tác viên có đủ điều kiện tham gia các hoạt động chuyên môn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dân số.
3. Ý nghĩa và mục tiêu của chính sách
Điều 1 Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND nêu rõ mục tiêu của chính sách là duy trì, củng cố và phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số tại cơ sở. Ý nghĩa quan trọng của chính sách thể hiện ở ba khía cạnh chính:
+ Thứ nhất, đảm bảo chế độ, chính sách cho cộng tác viên dân số, qua đó công nhận vai trò của họ trong công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình – một lĩnh vực có tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế – xã hội.
+ Thứ hai, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về dân số, giúp Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện tốt các chỉ tiêu, mục tiêu đề ra trong Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030, phù hợp với chỉ đạo tại Nghị quyết số 21-NQ/TW năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới.
+ Thứ ba, góp phần nâng cao đời sống cho cộng tác viên, giúp họ yên tâm công tác, gắn bó lâu dài, từ đó tạo nền tảng để phát triển nguồn nhân lực bền vững trong lĩnh vực dân số.
Điều 1 Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
“1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi bồi dưỡng, hỗ trợ cho cộng tác viên dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cộng tác viên dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.”
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!







