Đầu tư ra nước ngoài đang trở thành xu hướng của nhiều doanh nghiệp Việt Nam nhằm mở rộng thị trường, khai thác nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, việc thực hiện hoạt động đầu tư tại nước ngoài không chỉ đòi hỏi nguồn lực tài chính mà còn phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện đầu tư, thủ tục chấp thuận, quản lý ngoại hối, chuyển vốn, báo cáo hoạt động đầu tư và chuyển lợi nhuận về nước. Thực tế cho thấy nhiều nhà đầu tư còn gặp vướng mắc trong quá trình xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc chưa nắm rõ quyền, nghĩa vụ của mình sau khi dự án đi vào hoạt động. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về đầu tư ra nước ngoài? Bài viết dưới đây sẽ phân tích toàn diện những quy định mới nhất mà nhà đầu tư cần biết để triển khai dự án đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý.
1. Đầu tư ra nước ngoài là gì? Các hình thức đầu tư ra nước ngoài hiện nay gồm những gì theo Luật Đầu tư 2025?
Căn cứ vào khoản 13 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, khái niệm về “đầu tư ra nước ngoài” được quy định như sau:
“Điều 3: Giải thích từ ngữ
…
13. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.
…”
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì ta có thể hiểu đầu tư ra nước ngoài hay hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.
Đồng thời, tại Điều 39 Luật Đầu tư 2025 cũng có quy định về các hình thức đầu tư ra nước ngoài được nhà đầu tư thực hiện bao gồm:
– Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
– Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
– Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
– Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
– Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
2. Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài hiện nay được quy định ra sao?
Theo quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025 thì nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài hiện nay được quy định như sau:
(1) Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
(2) Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư 2025, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
3. Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh ra nước ngoài bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 40 Luật Đầu tư 2025 thì các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh ra nước ngoài bao gồm:
– Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2025 và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Cụ thể các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh tại Điều 6 như sau:
“Điều 6: Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật này;
b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này;
c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Luật này;
d) Kinh doanh mại dâm;
đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
g) Kinh doanh pháo nổ;
h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
i) Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;
k) Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;
l) Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều này và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật này.”
– Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
– Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, Thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!














