Việc xác định đúng thời điểm được hưởng thuế suất ưu đãi thuế TNDN luôn là vấn đề được nhiều doanh nghiệp đặc biệt quan tâm khi triển khai dự án đầu tư mới. Trên thực tế, đây không chỉ là câu chuyện về chính sách ưu đãi, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch tài chính, phương án đầu tư và quá trình vận hành của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ cách hiểu về thời điểm áp dụng ưu đãi và những điểm doanh nghiệp cần lưu ý trong quá trình thực hiện.
1. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới của doanh nghiệp tính từ năm nào?
Căn cứ theo khoản 7 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thuế suất ưu đãi cụ thể như sau:
“Điều 19. Thuế suất ưu đãi
…
7. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều này (bao gồm cả dự án nêu tại điểm g khoản 2 Điều 18 của Nghị định này) được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.”
Như vậy, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu. Bao gồm cả dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:
– Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
– Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
2. Các trường hợp áp dụng mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN 2026 theo Nghị định 320/20205/NĐ-CP?
Căn cứ Điều 19 Nghị định 320/2025/ND-CP quy định về các trường hợp áp dụng mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN 2026 cụ thể như sau:
(1) Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư mới tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án đầu tư mới có trên 50% phần diện tích nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
(2) Áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với:
– Thu nhập của doanh nghiệp tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm k và điểm l khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
– Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại các điểm i, r và s khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
– Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm t khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
– Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
– Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
(3) Áp dụng thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động đối với thu nhập của doanh nghiệp không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm l khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
(4) Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:
– Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
– Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
– Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư mới của doanh nghiệp thực hiện tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án đầu tư mới có trên 50% phần diện tích nằm trên địa bàn không phải là địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
(5) Áp dụng thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động đối với thu nhập của doanh nghiệp tại điểm p khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
3. Quyết toán thuế TNDN 2025 mức thuế suất bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất như sau:
(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
– Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.
Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
– Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
– Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, vonfram, antimon, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Như vậy, quyết toán thuế TNDN 2025 mức thuế suất là 20%. Trừ những trường hợp (2), (3) và (4) nêu trên và đối tượng được ưu đãi về thuế suất.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Trân trọng cảm ơn!














