Việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và quản lý tài sản công. Để bảo đảm hiệu quả và tránh thất thoát, pháp luật quy định rõ cơ quan có thẩm quyền, hình thức đầu tư và các hành vi bị nghiêm cấm. Bài viết dưới đây phân tích cụ thể những nội dung này theo Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025.

1. Cơ quan nào có thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
Căn cứ vào Điều 16 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị tương ứng với dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản này.
- Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, thẩm quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này và từ các nguồn quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 của Luật này.
Như vậy, dựa theo quy định trên thì thẩm quyền đối với việc đầu tư vốn nhà nước là:
+ Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị tương ứng với dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp đối với trường hợp quy định trường hợp trên.
+ Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, thẩm quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước không thuộc quy định tại điểm trên và từ các nguồn khác được quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025.
2. Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp được thực hiện bằng các hình thức nào?
Căn cứ vào Điều 10 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước.
- Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
- Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước.
Như vậy, dựa theo điều trên thì có 05 hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp được như sau:
+ Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
+ Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
+ Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước;
+ Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
+ Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp?
Căn cứ vào Điều 9 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không đúng phạm vi, đối tượng và thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Can thiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, đầu tư vốn tại doanh nghiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Cố ý báo cáo không trung thực, không chính xác theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp, sử dụng thông tin của doanh nghiệp, đại diện chủ sở hữu nhà nước không đúng quy định của pháp luật.
Như vậy, dựa theo quy định trên có 06 hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:
+ Hành vi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không đúng phạm vi, đối tượng và thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
+ Hành vi can thiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Hành vi thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
+ Hành vi giám sát, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, đầu tư vốn tại doanh nghiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
+ Hành vi cố ý báo cáo không trung thực, không chính xác theo quy định của pháp luật;
+ Hành vi cung cấp, sử dụng thông tin của doanh nghiệp, đại diện chủ sở hữu nhà nước không đúng quy định của pháp luật.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!






