
Trong bối cảnh công nghiệp hỗ trợ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực sản xuất, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và gia nhập chuỗi cung ứng toàn cầu, việc hoàn thiện và triển khai chính sách hỗ trợ phù hợp là yếu tố thiết yếu nhằm thúc đẩy phát triển thị trường cho lĩnh vực này. Đặc biệt, từ ngày 01/9/2025, nhiều nội dung quan trọng liên quan đến chính sách hỗ trợ phát triển thị trường trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ sẽ chính thức có hiệu lực theo quy định tại Nghị định 205/2025/NĐ-CP. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể các quy định mới, bao gồm: chính sách hỗ trợ phát triển thị trường, hỗ trợ hoạt động thử nghiệm – kiểm định – chứng nhận chất lượng sản phẩm và nguồn kinh phí thực hiện chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ. Đây là những nội dung doanh nghiệp cần nắm rõ để chủ động tiếp cận các chương trình ưu đãi và nguồn lực hỗ trợ từ Nhà nước.
1. Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển thị trường trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ từ ngày 01/9/2025
Căn cứ Điều 8 Nghị định 111/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 205/2025/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ phát triển thị trường trong phát triển công nghiệp hỗ trợ như sau:
Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 205/2025/NĐ-CP được hỗ trợ như sau:
(1) Ưu tiên tham gia vào các Chương trình hỗ trợ từ ngân sách nhà nước như Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia và các chương trình, dự án khác.
(2) Hỗ trợ tối đa 70% chi phí đăng ký thương hiệu, kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước và ngoài nước, chương trình xúc tiến đầu tư, chương trình kết nối giao thương, kinh phí tiếp cận thông tin thị trường, hỗ trợ tư vấn doanh nghiệp tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu, tìm kiếm, phát triển thị trường và phí dịch vụ cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
(3) Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí thực hiện các dự án hợp tác giữa các tổ chức, doanh nghiệp, các tập đoàn đa quốc gia với các doanh nghiệp cung cấp nội địa, hỗ trợ nâng cao năng lực các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ để trở thành nhà cung ứng.
(4) Hỗ trợ tối đa 70% chi phí tư vấn mua bán, sáp nhập của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, bao gồm thủ tục pháp lý, tìm kiếm, cung cấp thông tin, đánh giá năng lực doanh nghiệp, thuê chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn.
2. Chính sách hỗ trợ thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng trong phát triển công nghiệp hỗ trợ được quy định ra sao?
Theo Điều 6c Nghị định 111/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 205/2025/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng về công nghiệp đối với doanh nghiệp sản xuất như sau:
Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 205/2025/NĐ-CP được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ như sau:
(1) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thử nghiệm, giám định, kiểm định, tư vấn chứng nhận chất lượng sản phẩm, xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở; chi phí chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng.
(2) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê các phòng thử nghiệm, kiểm định, giám định và chứng nhận về chất lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
(3) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám định và chứng nhận về chất lượng sản phẩm tại hệ thống thử nghiệm, kiểm định, giám định và chứng nhận chất lượng thuộc cơ quan quản lý nhà nước.
(4) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thử nghiệm mẫu phương tiện đo; chi phí kiểm định, thử nghiệm, hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường; chi phí cấp dấu định lượng của sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.
(5) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho hoạt động nhận diện thương hiệu, đăng ký bản quyền, sở hữu trí tuệ và xin cấp mã số mã vạch.
(6) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho hoạt động thử nghiệm, kiểm nghiệm các hàng hóa, sản phẩm mới mang tính sáng chế.
3. Kinh phí thực hiện chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ gồm những nguồn kinh phí nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 111/2015/NĐ-CP quy định như sau:
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ
…
3. Kinh phí:
a) Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ:
– Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ theo phân cấp ngân sách hiện hành;
– Kinh phí của các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ;
– Nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
– Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
b) Kế hoạch và Dự toán:
– Bộ Công Thương xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách chung hàng năm của Bộ Công Thương gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan theo quy định;
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
…
Theo đó, kinh phí thực hiện chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ gồm những nguồn sau:
– Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ theo phân cấp ngân sách hiện hành;
– Kinh phí của các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ;
– Nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
– Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!






