
Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng cạnh tranh, chính sách về mức lương tối thiểu và mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) luôn là vấn đề được người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) đặc biệt quan tâm. Việc điều chỉnh lương tối thiểu vùng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của NLĐ mà còn là căn cứ quan trọng để xác định mức đóng BHXH bắt buộc. Từ đó, quyền lợi về các chế độ bảo hiểm xã hội cũng được đảm bảo tốt hơn. Năm 2025, mức lương tối thiểu vùng đã có sự thay đổi theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, và hiện nay, dự thảo Nghị định mới đang được xem xét để áp dụng từ năm 2026. Điều này đặt ra câu hỏi: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2026 sẽ được xác định như thế nào? Đồng thời, NLĐ và NSDLĐ phải đóng BHXH bắt buộc ra sao để tuân thủ quy định pháp luật?
1. Dự kiến mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2026?
Theo quy định tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH 2017 như sau:
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
…
2. Tiền lương do đơn vị quyết định
…
2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Như vậy, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Đồng thời, mới đây, Bộ Tư pháp đã công bố tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người làm việc theo hợp đồng lao động.
Điều 3 Dự thảo Nghị định đề xuất quy định mức lương tối thiểu tháng đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
Theo đó, dự kiến nếu không có gì thay đổi và mức lương tối thiểu vùng theo dự thảo Nghị định trên được thông qua thì mức lương tối thiểu đóng BHXH 2026 như sau:
– Vùng I: mức lương tối thiểu đóng BHXH là 5.310.000 đồng (Cao nhất)
– Vùng II: mức lương tối thiểu đóng BHXH là 4.730.000 đồng.
– Vùng III: mức lương tối thiểu đóng BHXH là 4.140.000 đồng.
– Vùng IV: mức lương tối thiểu đóng BHXH là 3.700.000 đồng (Thấp nhất)
Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng năm 2025 được áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
Đồng nghĩa với việc, mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2025 như sau:
– Vùng I: mức lương tối thiểu đóng BHXH là 4.960.000 đồng.
– Vùng II: mức lương tối thiểu đóng BHXH là 4.410.000 đồng.
– Vùng III: mức lương tối thiểu đóng BHXH là 3.860.000 đồng.
– Vùng IV: mức lương tối thiểu đóng BHXH là 3.450.000 đồng.
2. Mức đóng BHXH bắt buộc đối với NLĐ, NSDLĐ
Tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động như sau:
(1) Mức đóng đóng BHXH bắt buộc của người lao động
– Mức đóng và phương thức đóng của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được quy định như sau:
Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất.
– Mức đóng của đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được quy định như sau:
Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
– Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được quy định như sau:
Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
– Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được quy định như sau:
Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất
*Lưu ý:
– Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
– Trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.
– Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hàng tháng thì người lao động hoặc thân nhân của người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động trước khi người lao động nghỉ việc hoặc chết vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Thời gian đóng tiếp không được tính là thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Trường hợp người lao động chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có quyền đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện.
(2) Mức đóng đóng BHXH bắt buộc của người sử dụng lao động
– Người sử dụng lao động hằng tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
+ 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
+ 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
– Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
*Lưu ý: Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho đối tượng theo quy định tại khoản 5 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp người sử dụng lao động có thỏa thuận với người lao động về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
3. Các chế độ bảo hiểm xã hội
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các chế độ bảo hiểm gồm có như sau:
(1) Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
– Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
– Hỗ trợ chi phí mai táng;
– Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
(2) Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
– Ốm đau;
– Thai sản;
– Hưu trí;
– Tử tuất;
– Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
(3) Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
– Trợ cấp thai sản;
– Hưu trí;
– Tử tuất;
– Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
(4) Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2013.
(5) Bảo hiểm hưu trí bổ sung
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!






