1. Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ
Theo Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi 2022), nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam khi đáp ứng các tiêu chí:
1. Có khả năng phân biệt
– Giúp người tiêu dùng nhận biết hàng hóa/dịch vụ của chủ sở hữu so với của chủ thể khác.
– Thể hiện qua chữ, hình, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố này.
– Không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ hoặc đã nộp đơn trước cho cùng loại hàng hóa/dịch vụ.
2. Không thuộc dấu hiệu bị cấm bảo hộ theo Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11:
– Dấu hiệu mô tả chung về loại, số lượng, công dụng, thành phần… của hàng hóa/dịch vụ.
– Dấu hiệu gây hiểu lầm về nguồn gốc, chất lượng hoặc đặc tính của hàng hóa/dịch vụ.
– Dấu hiệu trái đạo đức xã hội, trật tự công cộng hoặc gây phản cảm.
– Biểu tượng quốc gia, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Quy định về điều kiện bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam, theo Điều 72 và Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022), nêu rõ hai yêu cầu cơ bản: nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu với của chủ thể khác và không thuộc các dấu hiệu bị cấm bảo hộ. Việc tuân thủ các điều kiện này giúp tăng khả năng đơn đăng ký được chấp nhận và bảo vệ hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ.
2. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
Theo Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022) và Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gửi tới Cục Sở hữu trí tuệ cần bao gồm:
– Tờ khai đăng ký nhãn hiệu – Mẫu số 04-NH ban hành kèm Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, điền đầy đủ thông tin về chủ đơn, mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa/dịch vụ và các thông tin liên quan.
– Mẫu nhãn hiệu – 05 mẫu in màu hoặc đen trắng, kích thước chuẩn 80 × 80 mm, rõ nét và trùng khớp với mẫu trong tờ khai.
– Danh mục hàng hóa/dịch vụ – Được phân loại theo Bảng phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ Nice (phiên bản hiện hành).
– Chứng từ nộp phí, lệ phí – Bao gồm lệ phí nộp đơn, phí thẩm định hình thức, phí công bố đơn và các khoản khác theo quy định của Bộ Tài chính.
– Giấy ủy quyền – Bắt buộc nếu nộp đơn thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp; phải theo mẫu hợp lệ và ký đóng dấu (nếu có).
– Tài liệu chứng minh quyền đăng ký – Áp dụng trong trường hợp người nộp đơn được thụ hưởng quyền từ người khác (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, quyết định giao quyền).
– Tài liệu xác nhận quyền ưu tiên – Nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu là tập hợp các tài liệu, giấy tờ theo quy định pháp luật nhằm chứng minh quyền yêu cầu bảo hộ của người nộp đơn. Theo Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) và Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, hồ sơ phải được lập đúng mẫu, đầy đủ các thành phần như tờ khai, mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa/dịch vụ, chứng từ nộp phí, giấy ủy quyền (nếu có) và các tài liệu liên quan khác. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác không chỉ giúp quá trình thẩm định diễn ra nhanh hơn mà còn hạn chế nguy cơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Quy trình và thời hạn xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu
Theo Điều 108, Điều 109, Điều 110 và Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022) cùng hướng dẫn tại Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, việc xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam được thực hiện theo các bước:
– Tiếp nhận đơn – Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận ngày nộp đơn hợp lệ khi nhận được đầy đủ tài liệu tối thiểu theo quy định.
– Thẩm định hình thức – Kiểm tra tính hợp lệ của đơn (mẫu tờ khai, phân loại hàng hóa/dịch vụ, mẫu nhãn hiệu…) trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp.
– Công bố đơn – Đơn hợp lệ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong vòng 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.
– Thẩm định nội dung – Đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu theo các tiêu chuẩn tại Điều 72 và 73 Luật Sở hữu trí tuệ; thời hạn không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.
– Ra quyết định cấp hoặc từ chối – Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp; trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.
Tổng thời gian xử lý thường kéo dài từ 12 đến 18 tháng, tùy thuộc vào tính phức tạp của đơn và việc có phát sinh yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc phản đối trong quá trình thẩm định.
Quy trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam được pháp luật quy định rõ về các bước thực hiện và thời hạn xử lý, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Theo Điều 108, 109, 110 và 119 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022) và Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, đơn sẽ trải qua các giai đoạn: tiếp nhận, thẩm định hình thức, công bố, thẩm định nội dung và ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng. Thời gian giải quyết trung bình từ 12 đến 18 tháng, tùy thuộc vào tính hợp lệ và quá trình thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!







