
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, được ban hành kèm theo Công văn 850/TCS7-NVDTPC ngày 08/08/2025 của Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk, nhằm tuyên truyền các điểm mới của luật này.
1. Đánh thuế với mọi thu nhập tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với các doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam thông qua nền tảng thương mại điện tử và nền tảng công nghệ số.
Theo điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số (nội dung mới bổ sung) thì phải nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Bổ sung nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh (theo khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025).
2. Các trường hợp được hưởng thuế suất 15% hoặc 17%
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các mức thuế suất như sau:
– Tổng doanh thu dưới 03 tỷ đồng/năm: thuế suất 15%;
– Tổng doanh thu từ 03 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm: thuế suất 17%;
– Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
– Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
– Không thuộc các trường hợp trên: thuế suất 20%.
Trước đây, các doanh nghiệp chủ yếu được áp thuế suất 20% (trừ các hoạt động khai thác dầu khí, tài nguyên hiếm và các trường hợp được ưu đãi thuế suất). Theo quy định mới, rất nhiều doanh nghiệp có thu nhập dưới 50 tỷ sẽ được áp dụng mức thuế suất là 15% hoặc 17%.
3. Thay đổi ngành nghề được hưởng ưu đãi
Căn cứ Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các ngành nghề được hưởng thuế suất ưu đãi có một số thay đổi như sau:
– Bỏ một số ngành, nghề được hưởng ưu đãi:
+ Dự án sản xuất có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng;
+ Dự án đầu tư tại khu công nghiệp;
– Bổ sung các ngành, nghề ưu đãi đã được quy định cụ thể chính sách ưu đãi thuế TNDN theo quy định hiện hành:
+ Dự án thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư năm 2020;
+ Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; Đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được ưu đãi thuế
Theo Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
– Khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
Trong khi trước đây, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chưa được liệt kê vào nhóm địa bàn ưu đãi thuế suất.
5. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!






