Cuối năm 2025 và đầu năm 2026 đánh dấu giai đoạn có nhiều thay đổi đáng chú ý trong chính sách thuế, tác động trực tiếp đến hoạt động quản trị, kê khai và tuân thủ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Trong bối cảnh quy định liên tục được cập nhật, việc nắm bắt kịp thời các điểm mới không chỉ giúp hạn chế rủi ro pháp lý mà còn hỗ trợ người nộp thuế chủ động hơn trong quá trình vận hành và lập kế hoạch tài chính.
1. 10 điểm mới nổi bật về chính sách thuế sửa đổi, bổ sung cuối năm 2025 – đầu năm 2026 theo Thông báo 1221
Ngày 26/02/2026, Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng đã ban hành Thông báo 1221/TB-DAN năm 2026 về một số chính sách thuế mới sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ cuối năm 2025 và đầu năm 2026.
Theo đó, 10 chính sách thuế sửa đổi bổ sung mới đáng chú ý cuối năm 2025 và đầu năm 2026, cụ thể như sau:
(1) Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn
– Luật Quản lý thuế 2025 được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 10/12/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026; riêng quy định tại Điều 13 và Điều 26 về việc khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế và sử dụng hóa đơn điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
– Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 14/02/2026.
(2) Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các văn bản hướng dẫn
– Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 ngày 26/11/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.
– Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 – Luật số 149/2025/QH15 ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
– Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.
– Nghị định 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
– Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ Quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội. Nghị định có hiệu lực thi hành tử ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
– Thông tư 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiết một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.
(3) Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn
– Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 ngày 14/6/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025.
– Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025.
(4) Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Luật Thuế TNCN 2025 ngày 10/12/2025, có hiệu lực thi hành tử ngày 01/7/2026. Riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
(5) Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn
– Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 ngày 14/6/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
– Nghị định 360/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
– Thông tư 158/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính Quy định chỉ tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
(6) Thuế, phí bảo vệ môi trường
– Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn, có hiệu lực thi hành tử ngày 01/01/2026.
– Nghị định 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
(7) Thuế tài nguyên
Quyết định 3034/QĐ-UBND năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
(8) Tiền sử dụng đất và thuế đất
– Nghị quyết 216/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội khóa XV về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
– Nghị định 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ quy định về quỹ phát triển đất.
– Nghị định 292/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
(9) Chế độ kế toán
– Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
– Thông tư 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
(10) Một số văn bản khác
– Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, có hiệu lực thi hành từ ngày 16/01/2026.
– Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ hướng dẫn Nghị Quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/1/2026.
– Nghị quyết 259/2025/QH15 ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 về thi điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng, có hiệu lực thi hành từ ngày 12/12/2025.
– Nghị định 324/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ về chính sách tài chính trong Trung tâm Tài chính quốc tế Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 18/12/2025.
– Nghị định 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
– Nghị định 02/2026/NĐ-CP ngày 01/01/2026 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
– Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
– Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
– Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP ngày 06/01/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc về đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất ở theo quy định của Luật Đất đai.
Thuế thành phố gửi đến tất cả người nộp thuế thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng danh mục văn bản chính sách pháp luật về thuế mới ban hành để quý doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân chủ động nghiên cứu, cập nhật.
2. Hướng dẫn về hóa đơn điện tử và thời hạn khai thuế 2026 chi tiết ra sao?
Vừa qua Thuế tỉnh Ninh Bình đã có Tài liệu tuyên truyền chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026.
Theo đó, hướng dẫn về hóa đơn điện tử và thời hạn khai thuế 2026, cụ thể như sau:
– Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên: bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử;
– Doanh thu trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: không bắt buộc, được đăng ký nếu có nhu cầu;
– Doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống: không bắt buộc.
Doanh thu | Hợp đồng điện tử | Thời hạn kê khai |
Doanh thu ≤ 500 triệu | Không | – 1 lần/năm (31/01 năm dương lịch tiếp theo) – Riêng năm HĐ 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027) – Trường hợp phát sinh doanh thu thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu > 500 triệu |
500 triệu < doanh thu ≤ 03 tỷ | – 500 triệu < doanh thu < 01 tỷ: Không bắt buộc sử dụng. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hợp đồng điện tử thì đăng ký sử dụng. Nếu có nhu cầu thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn từng lần phát sinh. – Doanh thu ≥ 01 tỷ: Sử dụng hợp đồng điện tử. | Theo quý. Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) |
03 tỷ < doanh thu ≤ 50 tỷ | Khai, nộp thuế GTGT theo quý, khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) | |
Doanh thu > 50 tỷ | Khai, nộp thuế GTGT theo tháng; khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) |
3. Phần chi phí thuê tài sản không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 ra sao?
Phần chi phí thuê tài sản không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN 2026 được quy định tại khoản 15 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025), cụ thể như sau:
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cụ thể như sau:
Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước, cụ thể:
– Đối với chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa, nâng cấp tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm;
– Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định như: Chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu thì các khoản chi này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm;
– Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Trân trọng cảm ơn!














