Tư vấn chuyên môn

LOGO BIGBOSS LAW mau vang
HÃNG LUẬT BIGBOSS LAWAdmin
AdminXem thông tin

Từ ngày 03/4/2026, quy định về vốn đầu tư ra nước ngoài được thực hiện theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP với nhiều nội dung quan trọng liên quan đến nguồn vốn, tài sản hợp pháp được phép chuyển ra nước ngoài, nguyên tắc xác định giá trị vốn đầu tư và trình tự tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. Bài viết cung cấp các điểm mới của quy định này, đồng thời làm rõ thẩm quyền, hồ sơ, phương thức nộp và trách nhiệm của nhà đầu tư khi thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Quy định về vốn đầu tư ra nước ngoài từ 03/4/2026 theo Nghị định 103 cụ thể thế nào?

Ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài.

Nghị định 103/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/4/2026 và thay thế Chương VI quy định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2025.

Theo đó, tại Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 03/4/2026) quy định về vốn đầu tư ra nước ngoài từ 03/4/2026 cụ thể như sau:

(1) Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

(2) Tiền và tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP gồm:
– Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật;
– Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam;
– Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm;
– Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, quyền đối với tài sản;
– Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP;
– Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự.

(3) Vốn đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có) để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 39 của Luật Đầu tư 2025.

Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi và chuyển về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài, không tính vào hạn mức vốn đầu tư ra nước ngoài quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Việc xác định khoản vốn thu hồi và chuyển về nước quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, tài liệu do nhà đầu tư cung cấp và thông tin về giao dịch ngoại hối do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý. Nhà đầu tư có trách nhiệm chứng minh khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài và được thu hồi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

(4) Nhà đầu tư Việt Nam được dùng cổ phần, phần vốn góp, lợi nhuận của tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện giao dịch quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

– Nhà đầu tư Việt Nam phải thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện giao dịch hoán đổi;

– Giao dịch hoán đổi phải có tài liệu xác định giá trị giao dịch theo nguyên tắc thị trường, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, chống chuyển giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

– Trường hợp giao dịch hoán đổi làm phát sinh việc nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư tại Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

– Việc thực hiện giao dịch hoán đổi phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, cạnh tranh, ngân hàng và pháp luật có liên quan; không được làm phát sinh quan hệ sở hữu, kiểm soát trái quy định của pháp luật hoặc bị lợi dụng để thực hiện hành vi chuyển giá, trốn thuế, rửa tiền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

(5) Vốn đầu tư ra nước ngoài tương đương bằng đồng Việt Nam tại văn bản đăng ký đầu tư được tính theo tỷ giá bán ngoại tệ của một tổ chức tín dụng được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam tại thời điểm lập hồ sơ dự án.

(6) Vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam làm căn cứ để xác định loại dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, thẩm quyền chấp thuận dự án được cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài xác định theo tỷ giá bán ngoại tệ của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP tại thời điểm nộp hồ sơ.

2. Tiếp nhận và giải quyết thủ tục liên quan đến đầu tư ra nước ngoài ra sao?

Theo Điều 7 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 03/4/2026) quy định về tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau:

(1) Việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết các thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư được thực hiện như sau:

– Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu cầu nhà đầu tự nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định tại Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP;

– Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Nhà đầu tư có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn tối đa 2 tháng kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Trường hợp nhà đầu tư không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên và không có văn bản xin gia hạn thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan thực hiện thủ tục đầu tư, thủ tục ngoại hối xem xét dừng giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư;

– Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc giải trình của nhà đầu tư về nội dung có liên quan trong hồ sơ và thời gian xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư (nếu có) không được tính vào thời gian giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP;

– Trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản hành chính khác theo quy định tại Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

(2) Khi thực hiện thủ tục hành chính về đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nộp bản điện tử của hồ sơ theo quy định như sau:

– Bản điện tử của hồ sơ có giá trị pháp lý như hồ sơ bản giấy đã nộp cho Bộ Tài chính;
– Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, thống nhất và đầy đủ của nội dung hồ sơ bản giấy và bản điện tử đã nộp cho Bộ Tài chính. Trường hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử, nội dung hồ sơ bản giấy có giá trị pháp lý cuối cùng;
– Bộ Tài chính có trách nhiệm công khai địa chỉ, hình thức tiếp nhận bản điện tử của nhà đầu tư trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

(3) Nhà đầu tư được lựa chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ bao gồm trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích để giải quyết thủ tục hành chính phù hợp với hình thức tiếp nhận của thủ tục hành chính đó. Trường hợp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư ra nước ngoài, đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến.

(4) Việc lấy ý kiến giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài được thực hiện như sau:

– Cơ quan lấy ý kiến phải xác định nội dung đề nghị có ý kiến phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được lấy ý kiến và thời hạn trả lời theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP
– Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó; quá thời hạn quy định mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý với nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó.

(5) Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

3. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài từ 03/4/2026 thế nào?

Theo Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 03/4/2026) quy định về điều kiện đầu tư ra nước ngoài như sau:

– Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025.

– Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư 2025 và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

– Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

– Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

– Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;
+ Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);
+ Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định 103/2026/NĐ-CP trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Trân trọng cảm ơn!

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất

YÊU CẦU TƯ VẤN

CHÚNG TÔI CÓ HƠN 200+ CÔNG TY ĐÁNG TIN CẬY ĐANG TIN TƯỞNG

THÔNG TIN
DỊCH VỤ
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x