Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là giấy tờ pháp lý quan trọng để chứng minh tư cách hoạt động hợp pháp của hộ kinh doanh. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, không ít trường hợp giấy chứng nhận bị mất, thất lạc, hư hỏng hoặc không còn sử dụng được, gây khó khăn khi thực hiện các giao dịch với cơ quan nhà nước, đối tác và khách hàng. Nhiều chủ hộ kinh doanh cũng băn khoăn về hồ sơ, thủ tục, thời gian giải quyết và cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định mới nhất. Vậy khi bị mất Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, chủ hộ cần thực hiện những thủ tục gì để được cấp lại? Hồ sơ gồm những giấy tờ nào và thời hạn giải quyết ra sao trong năm 2026? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành, giúp hộ kinh doanh thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng quy định và bảo đảm hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn.
1. Dự án đầu tư công đặc biệt theo Luật Xây dựng 2025 quy định ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 71 Luật Xây dựng 2025 quy định chi tiết về dự án đầu tư công đặc biệt từ 1/7/2026 cụ thể như sau:
(1) Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư, tổ chức thực hiện dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư được quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn một số công việc theo quy định nêu tại mục (2) và (3).
(2) Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện như sau:
– Người quyết định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định số bước thiết kế;
– Báo cáo nghiên cứu khả thi phải được thẩm tra làm cơ sở để thẩm định và phê duyệt;
– Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi với các nội dung sau đây: quy mô đầu tư; khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng; các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phương án thiết kế về công nghệ đối với dự án có yêu cầu về công nghệ; tổng mức đầu tư của dự án; phương án phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).
(3) Việc lập, thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện như sau:
– Chủ đầu tư quyết định việc tổ chức lập, nội dung thẩm định và nội dung phê duyệt bước thiết kế xây dựng;
– Thiết kế xây dựng được lập cho toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục, bộ phận công trình hoặc từng giai đoạn thi công xây dựng công trình; được lập song song, đồng thời với quá trình lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án và thi công xây dựng;
– Thiết kế xây dựng phải được tổ chức tư vấn thẩm tra đánh giá và kết luận đáp ứng yêu cầu về tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, đáp ứng yêu cầu về an toàn chịu lực công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
(4) Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm về kết quả công việc do mình thực hiện.
2. Dự án đầu tư công đặc biệt cần đáp ứng điều kiện gì từ 1/7/2026?
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 48 Luật Xây dựng 2025 quy định chi tiết điều kiện khởi công xây dựng công trình từ 1/7/2026 chi tiết như sau:
“Điều 48: Điều kiện khởi công xây dựng công trình
1. Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;
c) Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
d) Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;
đ) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
2. Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;
b) Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.”
Theo đó, quy định tại khoản 2 Điều này đề cập, điều kiện khởi công xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt phải có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo đúng quy định pháp luật.
3. Công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt có cần có giấy phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng không?
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 quy định về cấp giấy phép xây dựng từ 1/7/2026 có đề cập như sau:
“Điều 43: Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
…
2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:
a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;
…”
Theo đó, quy định pháp luật hiện hành đề cập rằng, công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt là một trong các công trình mà chủ đầu tư không cần phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!














