Tư vấn chuyên môn

LOGO BIGBOSS LAW mau vang
HÃNG LUẬT BIGBOSS LAWAdmin
AdminXem thông tin

Trong bối cảnh hoạt động đầu tư ngày càng sôi động, nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư gặp khó khăn khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do chưa nắm rõ thành phần hồ sơ theo quy định mới. Thực tế cho thấy, không ít trường hợp hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung nhiều lần, làm kéo dài thời gian triển khai dự án và phát sinh chi phí không cần thiết. Nghị định 96/2026/NĐ-CP được ban hành đã có những quy định cụ thể về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý và tạo thuận lợi hơn cho nhà đầu tư. Vậy hồ sơ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ nào, nội dung nào bắt buộc phải có và những điểm mới đáng chú ý theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP là gì? Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành để quá trình thực hiện thủ tục đầu tư được nhanh chóng, đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý.

1. Các trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2025, các dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

– Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025;

Ngoài ra căn cứ vào khoản 4 Điều 26 Luật Đầu tư 2025, đối với dự án đầu tư không phải thực hiện dự án đầu tư (bao gồm dự án của nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2025), nếu nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư online 2026 hợp lệ khi nào theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 42 Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 31/03/2026, Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư online 2026 hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:

Điều kiện 1. Có đầy đủ giấy tờ và nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định đối với hồ sơ bản giấy, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và được đặt tên tương ứng với tên loại giấy tờ;

Điều kiện 2. Thông tin kê khai trên Hệ thống đầy đủ và chính xác theo thông tin trong hồ sơ bản giấy; được xác thực bằng chữ ký số của nhà đầu tư hoặc đối chiếu thống nhất với hồ sơ bản giấy.

Lưu ý:

– Trường hợp nhà đầu tư ủy quyền thực hiện thủ tục đầu tư thì kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải có giấy tờ ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên được ủy quyền.

– Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến bao gồm các dữ liệu theo quy định của Nghị định 96/2026/NĐ-CP và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử, có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy.

– Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng bản giấy theo quy định tại các Điều 39 và 56 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo một trong hai hình thức: sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư gồm những gì?

Như đã nêu ở mục 1: Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng bản giấy theo quy định tại các Điều 39 và 56 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo một trong hai hình thức: sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm những nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 32 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP, cụ thể bao gồm các giấy tờ sau:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư

(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

Gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:

– Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư,

– Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ,

– Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính,

– Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc

– Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

(4) Đề xuất dự án đầu tư

Gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất, sử dụng rừng, sử dụng khu vực biển (nếu có) tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).

Trường hợp pháp luật về xây dựng và pháp luật khác quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì nhà đầu tư nộp bổ sung hồ sơ đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;

(5) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có);

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(8) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Lưu ý: Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (khoản 2 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP)

4. Mã số dự án đầu tư là gì?

Mã số dự án đầu tư được quy định tại Điều 40 Nghị định 96/2026/NĐ-CP:

Theo đó, Mã số dự án đầu tư là một dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án và hết hiệu lực khi dự án chấm dứt hoạt động.

– Đối với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy chứng nhận đầu tư, số Giấy phép đầu tư hoặc số giấy tờ có giá trị tương đương khác đã cấp cho dự án đầu tư.

– Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và trao đổi thông tin về dự án đầu tư.

5. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn! 

 

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất

YÊU CẦU TƯ VẤN

CHÚNG TÔI CÓ HƠN 200+ CÔNG TY ĐÁNG TIN CẬY ĐANG TIN TƯỞNG

THÔNG TIN
DỊCH VỤ
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x