Tư vấn chuyên môn

LOGO BIGBOSS LAW mau vang
HÃNG LUẬT BIGBOSS LAWAdmin
AdminXem thông tin

Doanh nghiệp FDI đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Khi quyết định đầu tư, bên cạnh các yếu tố về thị trường, nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng, chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) luôn là một trong những nội dung được các nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt quan tâm. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp FDI cho rằng chỉ cần có vốn đầu tư nước ngoài thì sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam không áp dụng ưu đãi dựa trên yếu tố quốc tịch của nhà đầu tư mà căn cứ vào ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn đầu tư và quy mô của dự án. Do đó, không phải mọi doanh nghiệp FDI đều được hưởng ưu đãi thuế TNDN như nhau. Vậy doanh nghiệp FDI có được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN hay không? Những trường hợp nào được áp dụng thuế suất ưu đãi, miễn thuế hoặc giảm thuế? Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành, giúp nhà đầu tư và doanh nghiệp FDI hiểu rõ quyền lợi thuế của mình trong quá trình thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.

1. Doanh nghiệp FDI có được hưởng chính sách thuế ưu đãi TNDN không? Doanh nghiệp FDI có được miễn thuế không?

FDI là viết tắt của Foreign Direct Investment ( vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài). Theo đó, có thể hiểu doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (không phân biệt cụ thể tỷ lệ góp vốn).

Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông”

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, ưu đãi thuế TNDN không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp là FDI hay doanh nghiệp trong nước, mà phụ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực và địa bàn đầu tư.

Do đó, để xác định doanh nghiệp FDI có được hưởng chính sách thuế ưu đãi TNDN cần phải xem xét ngành, nghề lĩnh vực và địa bàn đầu tư mà doanh nghiệp đó đang kinh doanh.

Thuế suất TNDN hiện nay là 20%, ngoài ra còn có mức thuế suất ưu đãi thấp hơn (17% hoặc 15% hoặc 10%), tùy thuộc vào điều kiện của doanh nghiệp. Và có thể áp dụng mức thuế suất cao hơn 20% theo quy định.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có quy định về chính sách miễn, giảm thuế TNDN theo cơ chế chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.Cụ thể:

(1) Miễn thuế TNDN trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

(2) Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Tham khảo tại Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn ngày 09/3/2026 về nội dung doanh nghiệp FDI thuộc diện doanh nghiệp vừa và nhỏ thì không thuộc trường hợp được ưu đãi thuế TNDN (miễn thuế TNDN 3 năm) theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

=> Như vậy, xác định doanh nghiệp FDI có được hưởng chính sách thuế ưu đãi TNDN cần phải xem xét ngành, nghề lĩnh vực và địa bàn đầu tư mà doanh nghiệp đó đang kinh doanh.

2. Doanh nghiệp FDI có thể đầu tư tại Việt Nam theo hình thức nào?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Đầu tư 2025 quy định về hình thức đầu tư cụ thể như sau:

Điều 18: Hình thức đầu tư

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.”

Như vậy, doanh nghiệp FDI có thể đầu tư tại Việt Nam theo hình thức như sau:

– Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

– Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

– Thực hiện dự án đầu tư.

– Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

– Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

3. Doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì xử lý như thế nào theo Nghị định 320?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất:

– Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà lựa chọn chuyển sang áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí khác có mức ưu đãi thuế có lợi hơn thì phải trừ đi thời gian ưu đãi (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) đã hưởng;

– Trường hợp doanh nghiệp đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.

Thời gian ưu đãi còn lại được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng trước đó theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi);

– Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp vừa đáp ứng điều kiện theo ngành, nghề ưu đãi thuế khác hoặc theo địa bàn ưu đãi mà doanh nghiệp lựa chọn hưởng ưu đãi theo ngành, nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn ưu đãi thuế thì sau khi hết thời gian ưu đãi theo ngành nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn ưu đãi (bao gồm cả thời gian miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) thì được chuyển sang áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế áp dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định tại Nghị định này;

– Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn hưởng ưu đãi theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì áp dụng mức ưu đãi đã lựa chọn cho toàn bộ thời gian hưởng ưu đãi còn lại; sau khi lựa chọn doanh nghiệp không được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo tiêu chí khác.

5. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại 

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, Thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn!

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất

YÊU CẦU TƯ VẤN

CHÚNG TÔI CÓ HƠN 200+ CÔNG TY ĐÁNG TIN CẬY ĐANG TIN TƯỞNG

THÔNG TIN
DỊCH VỤ
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x