Tư vấn chuyên môn

Mai Tiến Luật
Ths.Ls Mai Tiến LuậtMr Law
Luật sư điều hànhXem thông tin

Quý khách hàng băn khoăn hợp đồng mua bán nhà đất công chứng có bắt buộc, tốn bao nhiêu tiền và cần hồ sơ gì? Hãng Luật Bigboss Law tổng hợp quy định mới nhất để giải đáp chi tiết. Nhằm hạn chế rủi ro pháp lý, sự đồng hành của luật sư soạn thảo hợp đồng nhà đất sẽ giúp bảo vệ tối đa quyền lợi trước khi giao dịch.

Tổng quan và vai trò pháp lý của công chứng hợp đồng nhà đất khi nào bắt buộc

Công chứng hợp đồng nhà đất là việc công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực và tính hợp pháp của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc mua bán nhà ở. Cách gọi mua bán nhà đất trong thực tế thường được sử dụng để chỉ giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và Luật Nhà ở 2023, về nguyên tắc, hợp đồng chuyển nhượng nhà đất giữa hộ gia đình, cá nhân bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác và chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm đó. Công chứng giữ ba vai trò chính:

  1. Là điều kiện về hình thức để hợp đồng phát sinh hiệu lực.
  2. Xác minh danh tính, năng lực hành vi và sự tự nguyện của các bên, hạn chế giả mạo.
  3. Tạo căn cứ đăng ký biến động, vì hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực là giấy tờ phải nộp khi sang tên Giấy chứng nhận.

Ví dụ, ông An bán nhà cho bà Bình bằng giấy viết tay và đã nhận đủ tiền nhưng không công chứng. Khi bà Bình nộp hồ sơ sang tên, cơ quan đăng ký sẽ không tiếp nhận vì thiếu hợp đồng đúng hình thức. Nếu tranh chấp xảy ra, hợp đồng còn có nguy cơ bị Tòa án tuyên vô hiệu do vi phạm về hình thức. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015, trường hợp giao dịch đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án có thể ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch nếu đáp ứng điều kiện luật định. Khi đó, các bên không phải thực hiện lại việc công chứng, chứng thực. 

Cần lưu ý, việc Tòa án công nhận hiệu lực hợp đồng không đồng nghĩa với việc bất động sản đương nhiên đủ điều kiện đăng ký sang tên nếu còn tồn tại những hạn chế pháp lý khác.

TẢI XUỐNG HỢP ĐỒNG MẪU

Phí công chứng hợp đồng nhà đất

Phí công chứng hợp đồng nhà đất là khoản tiền người yêu cầu công chứng nộp cho tổ chức hành nghề công chứng theo quy định pháp luật. Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc mua bán nhà ở, phí công chứng được xác định căn cứ vào giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch theo từng trường hợp cụ thể.. Mức thu phí công chứng áp dụng thống nhất cho phòng công chứng và văn phòng công chứng theo Thông tư 257/2016/TT–BTC của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 111/2017/TT-BTC. Việc Bên mua hoặc bên bán chịu khoản phí này do các bên thỏa thuận.

Biểu mức thu theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng như sau:

  1. Dưới 50 triệu đồng: 50 nghìn đồng.
  2. Từ 50 triệu đến 100 triệu đồng: 100 nghìn đồng.
  3. Trên 100 triệu đến 1 tỷ đồng: 0,1% giá trị.
  4. Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng: 1 triệu đồng cộng 0,06% phần vượt quá 1 tỷ đồng.
  5. Trên 3 tỷ đến 5 tỷ đồng: 2,2 triệu đồng cộng 0,05% phần vượt quá 3 tỷ đồng.
  6. Trên 5 tỷ đến 10 tỷ đồng: 3,2 triệu đồng cộng 0,04% phần vượt quá 5 tỷ đồng.
  7. Trên 10 tỷ đến 100 tỷ đồng: 5,2 triệu đồng cộng 0,03% phần vượt quá 10 tỷ đồng.
  8. Trên 100 tỷ đồng: 32,2 triệu đồng cộng 0,02% phần vượt quá 100 tỷ đồng, tối đa 70 triệu đồng.

Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất như nhà ở, công trình xây dựng, giá trị tính phí công chứng được xác định trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định. Trường hợp giá trị quyền sử dụng đất hoặc tài sản do các bên thỏa thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng được xác định theo diện tích đất, số lượng tài sản trong hợp đồng nhân với mức giá tương ứng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Ví dụ, căn nhà trị giá 4 tỷ đồng chịu phí 2,2 triệu đồng cộng 0,05% của 1 tỷ đồng vượt mức, tức 500 nghìn đồng, nên tổng phí là 2,7 triệu đồng.

Ngoài phí công chứng, Quý khách hàng nên dự trù thêm thù lao soạn thảo hợp đồng, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi sang tên. Lệ phí trước bạ đối với nhà đất hiện là 0,5% theo Nghị định 10 năm 2022 của Chính phủ.

Căn cứ pháp lý điều chỉnh công chứng hợp đồng nhà đất khi nào bắt buộc

Căn cứ pháp lý điều chỉnh công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất là các văn bản luật quy phạm pháp luật quy định về điều kiện giao dịch, hình thức bắt buộc của hợp đồng, thẩm quyền, thủ tục công chứng và nghĩa vụ tài chính, gồm:

Bộ luật Dân sự năm 2015: Điều 117 và Điều 119 quy định điều kiện có hiệu lực và hình thức của giao dịch dân sự; Điều 129 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức; các Điều 500, 501, 502 và 503 quy định về hợp đồng về quyền sử dụng đất.

  1. Luật Đất đai 2024 Khoản 3 Điều 27 quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp một bên hoặc các bên là tổ chức kinh doanh bất động sản; Điều 45 quy định điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng; Điều 133 quy định đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
  2. Luật Nhà ở 2023: Điều 160 quy định điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch; Điều 161 quy định điều kiện của các bên tham gia giao dịch; Điều 163 và Điều 164 quy định mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở phải công chứng hoặc chứng thực, trừ các trường hợp tại khoản 2 như nhà ở thuộc tài sản công hoặc nhà ở xã hội mà một bên là tổ chức.
  3. Luật Kinh doanh bất động sản 2023: Điều 44 quy định hợp đồng mua bán nhà ở giữa cá nhân với nhau phải công chứng hoặc chứng thực, còn hợp đồng có doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tham gia thì các bên thỏa thuận.
  4. Luật Công chứng 2024: Điều 42 và Điều 43 quy định về hồ sơ, Điều 44 quy định về thẩm quyền, Điều 45 quy định về thời hạn.
  5. Thông tư số 257/2016/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 111/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch.

Đặc biệt, ngày 23/4/2026, Quốc hội đã thông qua Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng, có hiệu lực từ ngày 01/01/2027. Luật này có những điều chỉnh liên quan đến phạm vi giao dịch phải công chứng và phạm vi công chứng giao dịch bất động sản, trong đó có định hướng mở rộng phạm vi công chứng trên toàn quốc theo lộ trình do Chính phủ quy định. 

Tuy nhiên, tại thời điểm tháng 10/2026, Luật số 04/2026/QH16 chưa có hiệu lực thi hành. Vì vậy, việc công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất vẫn phải tuân thủ các quy định pháp luật đang có hiệu lực. Nghĩa vụ công chứng hoặc chứng thực đối với hợp đồng chuyển nhượng nhà đất giữa các cá nhân thông thường tiếp tục được xác định theo Luật Đất đai năm 2024 và Luật Nhà ở năm 2023.

Quy trình và hồ sơ liên quan đến công chứng hợp đồng nhà đất khi nào bắt buộc

Quy trình công chứng hợp đồng nhà đất là trình tự thực hiện từ việc chuẩn bị, nộp hồ sơ yêu cầu công chứng đến khi công chứng viên hoàn tất việc chứng nhận và các bên nhận được văn bản công chứng theo quy định pháp luật. Theo Điều 42 Luật Công chứng năm 2024, tùy thuộc vào tính chất giao dịch và hình thức yêu cầu công chứng, hồ sơ cơ bản thường bao gồm:

  1. Bản sao giấy tờ tùy thân hợp lệ của bên bán và bên mua, như thẻ căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu theo quy định pháp luật;
  2. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, thường được gọi là sổ đỏ hoặc sổ hồng;
  3. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân hoặc quyền sở hữu tài sản, như giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân, văn bản thỏa thuận tài sản riêng hoặc văn bản thể hiện sự đồng ý của những người có quyền đối với tài sản;
  4. Văn bản ủy quyền hợp lệ nếu giao dịch được thực hiện thông qua người đại diện.
  5. Dự thảo hợp đồng nếu các bên đã soạn trước hoặc thông tin, nội dung thỏa thuận để công chứng viên soạn thảo theo yêu cầu;
  6. Những giấy tờ khác liên quan đến tình trạng pháp lý của bất động sản, quyền định đoạt tài sản, thừa kế, thế chấp hoặc các vấn đề cần xác minh tùy từng trường hợp.

Người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản chính hoặc giấy tờ hợp lệ để đối chiếu, kiểm tra khi pháp luật yêu cầu. Đối với những thông tin có thể khai thác từ cơ sở dữ liệu theo quy định, việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ được thực hiện theo quy định pháp luật về công chứng.

Quy trình thực hiện gồm 5 bước:

  1. Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng.
  2. Bước 2: Công chứng viên kiểm tra hồ sơ, giấy tờ, tư cách chủ thể và tính hợp pháp của giao dịch; hướng dẫn bổ sung, xác minh hoặc từ chối công chứng nếu có căn cứ theo quy định.
  3. Bước 3: Công chứng viên soạn thảo hoặc kiểm tra dự thảo hợp đồng, hướng dẫn điều chỉnh những nội dung không phù hợp quy định pháp luật.
  4. Bước 4: Các bên đọc, kiểm tra lại hợp đồng, xác nhận nội dung và thực hiện việc ký hoặc điểm chỉ theo quy định trước sự chứng kiến của công chứng viên và xuất trình bản chính để đối chiếu.
  5. Bước 5: Công chứng viên ghi lời chứng, ký, tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu, thu phí và trả kết quả bản gốc văn bản công chứng.

Theo Điều 45 Luật Công chứng năm 2024 quy định Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, giao dịch phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.Thời gian xác minh, giám định không tính vào thời hạn công chứng; các trường hợp đặc biệt về thời hạn được thực hiện theo quy định pháp luật. Ví dụ, anh Hùng mua căn nhà đang đứng tên bà Mai đã có chồng. Căn nhà có thể là tài sản chung nên cần chữ ký đồng ý của chồng bà Mai, nếu thiếu thì hồ sơ bị yêu cầu bổ sung và kéo dài thời gian.

Sau công chứng, bên mua nộp hồ sơ đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai, kèm hợp đồng đã công chứng và bản gốc Giấy chứng nhận. Phần tiếp theo nêu các lưu ý giúp Quý khách hàng tránh rủi ro.

Lưu ý: Theo Điều 133 Luật Đất đai năm 2024, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải đăng ký biến động. Đối với giao dịch chuyển nhượng thông thường, thời hạn đăng ký biến động là 30 ngày kể từ ngày có biến động, trừ những trường hợp có quy định khác.

Những lưu ý quan trọng về công chứng hợp đồng nhà đất khi nào bắt buộc

Lưu ý quan trọng nhất khi mua bán, chuyển nhượng nhà đất là kiểm tra đầy đủ điều kiện pháp lý của nhà đất và tư cách các bên trước khi ký kết hợp đồng, công chứng, vì công chứng không làm hợp pháp hóa một giao dịch vốn có không đáp ứng điều kiện có hiệu lực theo quy định pháp luật. Quý khách hàng nên rà soát năm vấn đề sau:

  1. Điều kiện chuyển nhượng: Theo quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện luật định, bao gồm có Giấy chứng nhận hợp lệ, trừ trường hợp ngoại lệ; đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết theo quy định; quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án dân sự; đất còn trong thời hạn sử dụng và quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Ngoài ra, cần xem xét các điều kiện riêng đối với từng loại đất, đối tượng và trường hợp giao dịch.
  2. Chủ thể ký hợp đồng: Tài sản chung của vợ chồng hoặc hộ gia đình cần sự đồng ý của các đồng sở hữu, người ký thay phải có hợp đồng ủy quyền theo quy định pháp luật. Đặc biệt, đối với nhà đất có nguồn gốc từ thừa kế, cần kiểm tra quyền của những người thừa kế và tình trạng phân chia di sản.
  3. Nơi công chứng: Theo quy định tại Điều 44 Luật Công chứng 2024, đối với hợp đồng mua bán, chuyển nhượng bất động sản thông thường, việc công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản, trừ các trường hợp ngoại lệ theo quy định pháp luật.
  4. Giá và thanh toán: Các bên cần ghi nhận đúng giá trị giao dịch thực tế, thỏa thuận rõ tiến độ thanh toán, phương thức giao nhận tiền, thời điểm bàn giao nhà đất và trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, phí. Đối với giao dịch có giá trị lớn, nên thanh toán qua ngân hàng để có chứng từ chứng minh. Đồng thời, cần quy định cụ thể trách nhiệm khi một bên chậm thanh toán, chậm bàn giao hoặc không phối hợp thực hiện thủ tục sang tên.
  5. Vi bằng không thay thế công chứng: Theo pháp luật về thừa phát lại, vi bằng là nguồn chứng cứ ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do thừa phát lại trực tiếp chứng kiến và lập theo quy định. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, chứng thực đối với giao dịch mà pháp luật bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Vì vậy, không thể sử dụng vi bằng để thay thế hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp lệ khi thực hiện thủ tục đăng ký sang tên thông thường.

Ví dụ, một người mua đặt cọc xong mới phát hiện thửa đất đang bị kê biên thi hành án, khiến việc đòi lại tiền cọc phải trải qua giai đoạn thương lượng hoặc khởi kiện để yêu cầu giải quyết tranh chấp, hoàn trả tiền cọc và xử lý hậu quả pháp lý liên quan, khiến việc đòi lại tiền cọc vô cùng gian nan và kéo dài. Do đó, việc kiểm tra tình trạng pháp lý từ sớm trước khi đặt cọc và công chứng giúp phát hiện rủi ro.

Hãng Luật Bigboss Law không thay thế công chứng viên mà đồng hành cùng Quý khách hàng trong những công việc cần chuyên môn pháp lý, bao gồm kiểm tra hồ sơ và điều kiện chuyển nhượng, xác định chủ thể có quyền định đoạt, tư vấn nội dung hợp đồng, phương thức thanh toán và chuẩn bị hồ sơ trước khi làm việc với tổ chức hành nghề công chứng. Đặc biệt, việc được công chứng không đồng nghĩa với việc bất động sản hoàn toàn không tồn tại rủi ro pháp lý tiềm ẩn. Vì vậy, khi thực hiện giao dịch có giá trị lớn, Quý khách hàng nên tham khảo ý kiến luật sư am hiểu pháp luật đất đai để hạn chế những tranh chấp có thể phát sinh.

Câu hỏi thường gặp về công chứng hợp đồng nhà đất khi nào bắt buộc (FAQ)

Hợp đồng nhà đất có bắt buộc công chứng không?

Theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 và Điều 164 Luật Nhà ở 2023, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc mua bán nhà ở giữa các cá nhân, hộ gia đình với nhau bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác. Nếu giao dịch thuộc trường hợp bắt buộc công chứng hoặc chứng thực mà các bên không thực hiện, hợp đồng có nguy cơ không đáp ứng điều kiện có hiệu lực về hình thức và không đủ căn cứ để thực hiện thủ tục sang tên.

Pháp luật không bắt buộc công chứng đối với hợp đồng có tổ chức kinh doanh bất động sản tham gia, mua bán nhà ở thuộc tài sản công, nhà ở xã hội mà một bên là tổ chức, cũng như thuê, mượn, ở nhờ và ủy quyền quản lý nhà ở. Các bên vẫn có thể công chứng nếu có nhu cầu.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở năm 2023 quy định những trường hợp không bắt buộc công chứng, chứng thực như mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; một số giao dịch liên quan đến nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ và ủy quyền quản lý nhà ở.

Công chứng hợp đồng mua bán nhà đất ở đâu?

Theo Điều 44 Luật Công chứng năm 2024, công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất được thực hiện tại văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có nhà đất. Trừ những trường hợp theo quy định pháp luật. Vì vậy, đối với giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông thường, người dân không thể tùy ý lựa chọn tổ chức hành nghề công chứng tại một tỉnh, thành phố khác với nơi có nhà đất nếu không thuộc trường hợp pháp luật cho phép.

Quý khách hàng cũng có thể chứng thực hợp đồng tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, nhưng công chứng thường được ưu tiên vì có công chứng viên kiểm tra nội dung và lưu trữ hồ sơ chặt chẽ. Trường hợp người yêu cầu công chứng không thể trực tiếp đến trụ sở tổ chức hành nghề công chứng do tình trạng sức khỏe hoặc hoàn cảnh đặc biệt thuộc trường hợp pháp luật cho phép, có thể đề nghị thực hiện công chứng ngoài trụ sở theo Điều 46 Luật Công chứng năm 2024. Đáng chú ý, Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2027, trong đó có quy định liên quan đến lộ trình mở rộng phạm vi công chứng giao dịch bất động sản trên toàn quốc. Do đó, người dân cần kiểm tra quy định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện giao dịch để lựa chọn tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền.

Tóm lại, hợp đồng mua bán nhà đất công chứng là điều kiện cốt lõi để giao dịch giữa cá nhân có hiệu lực và đăng ký biến động sang tên được, với phí tính theo biểu lũy tiến, hồ sơ và thời hạn theo Luật Công chứng 2024, cùng những lưu ý về điều kiện chuyển nhượng, chủ thể ký và nơi công chứng. Việc thực hiện đúng hình thức hợp đồng, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, kiểm tra điều kiện chuyển nhượng và hoàn tất thủ tục đăng ký biến động giúp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên, đồng thời hạn chế những tranh chấp có thể phát sinh. Quý khách hàng hãy liên hệ Hãng Luật Bigboss Law để được tư vấn và rà soát pháp lý trước khi ký, giúp giao dịch an toàn, đúng luật.

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất

YÊU CẦU TƯ VẤN

CHÚNG TÔI CÓ HƠN 500+ CÔNG TY ĐÁNG TIN CẬY ĐANG TIN TƯỞNG

THÔNG TIN
DỊCH VỤ
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x