Tư vấn chuyên môn

LOGO BIGBOSS LAW mau vang
HÃNG LUẬT BIGBOSS LAWAdmin
AdminXem thông tin

Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài là bước quan trọng để nhà đầu tư Việt Nam triển khai dự án tại quốc gia tiếp nhận đầu tư. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít doanh nghiệp vẫn băn khoăn về thời điểm được phép chuyển vốn, các điều kiện cần đáp ứng cũng như thủ tục phải thực hiện trước khi đưa vốn ra nước ngoài. Việc chuyển vốn không đúng thời điểm hoặc không đáp ứng đầy đủ quy định về đầu tư và quản lý ngoại hối có thể dẫn đến nhiều rủi ro pháp lý, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. Vậy khi nào nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện dự án? Điều kiện, trình tự và các loại vốn được phép chuyển được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam, giúp nhà đầu tư hiểu rõ thời điểm được chuyển vốn và thực hiện đúng quy định khi đầu tư ra nước ngoài.

1. Nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì đã được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài hay chưa?

Theo quy định hiện nay thì để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện dự án cần đáp ứng đủ 03 điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 32: Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu có). Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

c) Có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.”

Như vậy, việc nhà đầu tư chỉ mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì đã được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài nhưng không đáp ứng 02 điều kiện còn lại thì vẫn chưa được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

2. Trường hợp nào nhà đầu tư được chuyển tiền, máy móc ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài?

Căn cứ khoản 3 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP thì nhà đầu tư được phép chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:

– Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư;

– Khảo sát thực địa;

– Nghiên cứu tài liệu;

– Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án đầu tư;

– Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định dự án đầu tư;

– Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học;

– Thành lập và hoạt động của văn phòng liên lạc ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành dự án đầu tư;

– Tham gia đấu thầu quốc tế, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên mời thầu, quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến điều kiện tham gia đấu thầu, điều kiện thực hiện dự án đầu tư;

– Tham gia mua bán, sáp nhập công ty, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên bán công ty hoặc theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

– Đàm phán hợp đồng;

– Mua hoặc thuê tài sản hỗ trợ cho việc hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài.

*Lưu ý: việc chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài nêu trên phải thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối, xuất khẩu, hải quan, công nghệ.

3. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài hiện nay là gì?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP thì điều kiện đầu tư ra nước ngoài hiện nay được quy định như sau:

(1) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025.

(2) Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

(3) Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

(4) Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

(5) Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện nêu trên còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

– Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);

– Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn! 

 

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất

YÊU CẦU TƯ VẤN

CHÚNG TÔI CÓ HƠN 500+ CÔNG TY ĐÁNG TIN CẬY ĐANG TIN TƯỞNG

THÔNG TIN
DỊCH VỤ
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x