Tư vấn chuyên môn

LOGO BIGBOSS LAW mau vang
HÃNG LUẬT BIGBOSS LAWAdmin
AdminXem thông tin

Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, nhiều doanh nghiệp phát sinh nhu cầu thay đổi địa điểm thực hiện dự án do mở rộng quy mô sản xuất, điều chỉnh chiến lược kinh doanh, thay đổi quy hoạch hoặc các yếu tố khách quan khác. Tuy nhiên, không ít nhà đầu tư còn lúng túng trong việc xác định điều kiện, trình tự, thủ tục cũng như các nghĩa vụ pháp lý phải thực hiện khi chuyển địa điểm dự án đầu tư. Việc thay đổi địa điểm thực hiện dự án không chỉ ảnh hưởng đến nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà còn có thể liên quan đến quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng và các thủ tục hành chính khác. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, nhà đầu tư cần thực hiện những thủ tục gì? Những điểm mới đáng chú ý trong quy định về thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư là gì? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật các quy định mới nhất, đồng thời phân tích những lưu ý quan trọng giúp nhà đầu tư thực hiện thủ tục đúng quy định và hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh.

1. Thay đổi địa điểm thực hiện đầu tư có phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư?

Căn cứ tại Điều 51 Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026 về Nội dung, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư:

Điều 51: Nội dung, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư

3. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha trong trường hợp dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;

c) Thay đổi địa điểm đầu tư mới khác với địa điểm đầu tư đã được phê duyệt tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp thay đổi thông tin về địa điểm đầu tư do cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp hoặc trường hợp thay đổi diện tích sử dụng đất nhưng vẫn ở địa điểm đã được phê duyệt;

d) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư;

đ) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định này;

e) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư đã được ghi tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có).

…”

Theo đó, Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu Thay đổi địa điểm đầu tư mới khác với địa điểm đầu tư đã được phê duyệt tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp thay đổi thông tin về địa điểm đầu tư do cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp hoặc trường hợp thay đổi diện tích sử dụng đất nhưng vẫn ở địa điểm đã được phê duyệt.

(1) Thành phần hồ sơ chấp thuận thay đổi chủ trương đầu tư bao gồm các tài liệu sau: Căn cứ vào khoản 1 Điều 52 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

– Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 32 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP (nếu có).

(2) Thủ tục chấp thuận thay đổi chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thủ tục được thực hiện như sau:

– Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 35 của Nghị định này để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

– Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

-Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của cơ quan đăng ký đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật Đầu tư, các sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

2. Thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư có cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, quy định về Điều chỉnh dự án đầu tư cụ thể như sau:

Điều 33. Điều chỉnh dự án đầu tư

2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung chính của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

…”

Và căn cứ vào khoản 4 Điều 37 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định như sau:

Điều 37. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Tên dự án đầu tư.

2. Nhà đầu tư.

3. Mã số dự án đầu tư.

4. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.

5. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

6. Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).

7. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;

b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

9. Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

10. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).”

Như vậy, nhà đầu tư phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư nếu việc thay đổi địa điểm thực hiện dự án này làm thay đổi nội dung chính quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

(1) Thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: Căn cứ vào Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thủ tục điều chỉnh được quy định như sau:

– Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư:

+ Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư;

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên, Sở Tài chính của địa phương nơi thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

– Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu: nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị.

(2) Thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư: Căn cứ vào Điều 39 và khoản 2 Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thủ tục điều chỉnh được quy định như sau:

– Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư gồm những nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định 96/2026/NĐ-CP bao gồm các văn bản sau:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

– Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 32 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP (nếu có).

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

3. Cơ quan nào có thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Căn cứ vào khoản 2, khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 2025 được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP,  thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định như sau:

Điều 36. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2. Sở Tài chính nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:

a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

3. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;

b) Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế.

3. Đối với dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế, thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được xác định như sau:

a) Trường hợp nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư ở ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế, Sở Tài chính tại nơi thực hiện dự án có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Trường hợp nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư ở trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tại nơi thực hiện dự án có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”

Theo quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì Trường hợp thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự án được chuyển đến có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Để nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng quý khách vui lòng đến các địa chỉ Trụ sở tại Số 25 đường GS 01, khu phố Tây B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại 343 đường Hùng Vương, xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng cảm ơn! 

 

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất

YÊU CẦU TƯ VẤN

CHÚNG TÔI CÓ HƠN 200+ CÔNG TY ĐÁNG TIN CẬY ĐANG TIN TƯỞNG

THÔNG TIN
DỊCH VỤ
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x