Trong bối cảnh khung pháp lý về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày càng được hoàn thiện, vấn đề huy động vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhận được nhiều sự quan tâm từ doanh nghiệp và nhà quản lý. Việc huy động vốn không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh mà còn phải bảo đảm nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn nhà nước hiệu quả và minh bạch. Vậy doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được huy động vốn theo những hình thức nào, trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn thuộc về ai và cơ chế quản lý nhà nước đối với nguồn vốn này được thực hiện ra sao?

1. Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được huy động vốn như thế nào?
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 366/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) có quy định về việc huy động vốn của doanh nghiệp như sau:
(1) Việc huy động vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 tại doanh nghiệp, cụ thể như sau:
– Doanh nghiệp được quyết định huy động vốn theo nguyên tắc tự vay, tự trả theo quy định của pháp luật. Phương án huy động vốn phải bảo đảm khả năng thanh toán nợ.
– Doanh nghiệp được quyết định bảo lãnh cho công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn tại các tổ chức tín dụng bảo đảm tổng giá trị các khoản bảo lãnh không vượt quá giá trị vốn góp thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm bảo lãnh.
– Doanh nghiệp được quyết định cho công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn, bảo đảm tổng giá trị các khoản cho vay đối với từng công ty không vượt quá giá trị vốn góp thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm cho vay. Trường hợp vượt quá mức quy định tại khoản này thì doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt.
– Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, người phê duyệt phương án huy động vốn, cho vay vốn chịu trách nhiệm về quyết định của mình, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, bảo đảm vốn huy động, vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và thu nợ, trả nợ đúng thời hạn đã thỏa thuận.
– Trường hợp doanh nghiệp huy động vốn dẫn đến tổng số nợ phải trả bao gồm các khoản bảo lãnh đối với doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 vượt quá 03 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn thì doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu sau khi phê duyệt phương án huy động vốn để giám sát theo quy định.
– Tổ chức tín dụng thực hiện huy động vốn, cho vay vốn và cấp bảo lãnh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
(2) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ cho bên cho vay nước ngoài theo đúng các điều kiện đã cam kết trong các thỏa thuận vay. Điều kiện, trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.
Việc vay vốn nước ngoài của doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty phê duyệt phương án vay nước ngoài trung hạn, dài hạn của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công.
(3) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ vay đúng mục đích, tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ đúng hạn. Nhà nước không chịu trách nhiệm nghĩa vụ trả nợ đối với các khoản nợ do doanh nghiệp trực tiếp vay.
(4) Trường hợp doanh nghiệp huy động vốn dẫn đến tổng số nợ phải trả bao gồm các khoản bảo lãnh đối với doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 vượt quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu sau khi phê duyệt phương án huy động vốn để giám sát theo quy định. Trong đó:
– Tổng giá trị các khoản bảo lãnh được xác định bằng tổng số dư nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Vốn chủ sở hữu ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp được xác định không bao gồm chỉ tiêu “nguồn kinh phí và quỹ khác”.
– Nợ phải trả ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp được xác định không bao gồm các chỉ tiêu: “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”, “Quỹ bình ổn giá”, “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”.
(5) Việc huy động vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi nước ngoài của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thực hiện theo pháp luật về quản lý nợ công.
(6) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chỉ thực hiện bảo lãnh cho các công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn tại các tổ chức tín dụng; việc bảo lãnh vay vốn để thực hiện dự án đầu tư phải trên cơ sở thẩm định hiệu quả của dự án đầu tư và phải có cam kết trả nợ đúng hạn đối với khoản vay được bảo lãnh.
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ đúng hạn đối với các khoản vay do doanh nghiệp bảo lãnh.
2. Ai có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ?
Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 366/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) có quy định như sau:
Điều 23. Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Việc bảo toàn vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:
a) Tuân thủ nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật;
c) Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;
d) Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật;
đ) Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật;
3. Định kỳ hàng năm doanh nghiệp phải đánh giá mức độ bảo toàn vốn của doanh nghiệp, phương pháp đánh giá như sau:
a) Sau khi trích lập các khoản dự phòng theo quy định, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không phát sinh lỗ hoặc có lãi thì được xác định là doanh nghiệp bảo toàn vốn;
b) Trường hợp sau khi trích lập các khoản dự phòng theo quy định, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bị lỗ (bao gồm trường hợp còn lỗ lũy kế) thì được xác định là doanh nghiệp chưa bảo toàn được vốn.
Theo đó, cơ quan đại diện chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
3. Nội dung quản lý nhà nước về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước 2025, nội dung quản lý nhà nước về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:
(1) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
(2) Quản lý, theo dõi thống nhất tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, kỷ luật, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
(3) Xây dựng, khai thác, quản lý Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại
Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 hoặc liên hệ Zalo Hãng Luật BigBoss Law 0906 177 273 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng. Trân trọng cảm ơn!














