Tư vấn chuyên môn

LOGO BIGBOSS LAW mau vang
HÃNG LUẬT BIGBOSS LAWAdmin
AdminXem thông tin

Trong bối cảnh Việt Nam tiếp tục thu hút mạnh mẽ dòng vốn đầu tư nước ngoài, nhiều nhà đầu tư quốc tế ngày càng quan tâm đến khung pháp lý liên quan đến việc thành lập tổ chức kinh tế, triển khai dự án và bảo đảm quyền lợi khi đầu tư tại Việt Nam. Tuy nhiên, các quy định pháp lý trong lĩnh vực này hiện nay có nhiều điểm đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026); vì thế, nhà đầu tư cần thiết phải cập nhật và hiểu rõ các quy định mới nhằm thực hiện hoạt động đầu tư một cách hiệu quả và hợp pháp.

QUY ĐỊNH MỚI VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THEO LUẬT ĐẦU TƯ 2025
QUY ĐỊNH MỚI VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THEO LUẬT ĐẦU TƯ 2025

1. Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế theo Luật Đầu tư 2025 như thế nào?

Căn cứ theo khoản 19, 21 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026) quy định về định nghĩa “nhà đầu tư nước ngoài” và “tổ chức kinh tế” như sau:

“Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.”

Căn cứ vào khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026) quy định về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế như sau:

“Điều 19. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

2. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Như vậy, từ ngày 01/3/2026, nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế theo Luật Đầu tư 2025 như sau: Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật Đầu tư 2025 khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế. Quy định này giúp các doanh nghiệp FDI sớm có tư cách pháp lý để thực hiện các giao dịch dân sự cần thiết, rút ngắn thời gian gia nhập thị trường và giảm thiểu rủi ro pháp lý trong giai đoạn chuẩn bị dự án.

Theo quy định tại Điều 8 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026) quy định về ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:

“Điều 8. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

5. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Căn cứ vào Điều 26 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026) quy định về dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

“Điều 26. Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.

2. Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại Điều 24 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

5. Chính phủ quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”

Theo đó, dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài là dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài như thế nào?

Việc bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài được quy định tại Điều 11 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026) , cụ thể như sau:

Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:

(1) Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

(2) Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;

(3) Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

4. Tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại 

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc hay câu hỏi nào cần được tư vấn từ luật sư. Quý khách vui lòng liên hệ vào số Hotline 0978 333 379 để được luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn!

Khuyến cáo

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến info@bigbosslaw.com.

Bigboss Law là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@bigbosslaw.com.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất

YÊU CẦU TƯ VẤN

CHÚNG TÔI CÓ HƠN 200+ CÔNG TY ĐÁNG TIN CẬY ĐANG TIN TƯỞNG

THÔNG TIN
DỊCH VỤ
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x