Thủ tục ly hôn với người nước ngoài - Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Trình tự thủ tục ly hôn với người nước ngoài mới nhất? Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài ở đâu và như thế nào? Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài?

Trình tự thủ tục ly hôn với người nước ngoài mới nhất? Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài ở đâu và như thế nào? Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài?

LY HÔN NHANH (Gọi chúng tôi) - TRANH CHẤP NUÔI CON (Gọi ngay) - CHIA TÀI SẢN (Gọi chúng tôi) - TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI (Gọi chúng tôi) - BỊ LỪA ĐẢO (Gọi chúng tôi) - KINH DOANH THƯƠNG MẠI (Gọi chúng tôi) - THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP (Nhanh chóng) - TRANH CHẤP LAO ĐỘNG (Gọi ngay) - Và tất cả các dịch vụ pháp lý khác

0908 648 179 - 0978 3333 79

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài - Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Lượt xem: 24

Đối với những cuộc hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì thủ tục ly hôn được thực hiện như thế nào?

Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Các trường hợp pháp luật quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài

Thứ nhất, theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài được bảo đảm như sau:

– Ở Việt Nam, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được tôn trọng và bảo vệ phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

– Trong quan hệ hôn nhân và gia đình với công dân Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam có các quyền, nghĩa vụ như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.

– Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia đình phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế.

Thứ hai, đối với quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài, pháp luật được áp dụng như sau:

– Các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của nước Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định khác.

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

– Trong trường hợp Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được áp dụng, nếu việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản được quy định trong pháp luật của Việt Nam

Trong trường hợp pháp luật nước ngoài dẫn chiếu trở lại pháp luật Việt Nam thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam.

– Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được áp dụng

Thứ ba, tại Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:

– Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

– Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

– Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, thẩm quyền giải quyết về các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài nói chung và ly hôn nói riêng được xác định như sau:

– Thẩm quyền đăng ký hộ tịch liên quan đến các quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

– Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

– Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Đối chiếu theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài của Tòa án được xác định như sau:

Thứ nhất, những tranh chấp, yêu cầu về ly hôn mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015  và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Thứ hai, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết ly hôn mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

3. Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài

Cá nhân có yêu cầu ly hôn cần nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 gồm các tài liệu, giấy tờ sau:

– Đơn khởi kiện

– Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

– Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu (bản sao chứng thực).

– Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).

– Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

– Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)

Lưu ý :

Theo quy định tại Điều 124 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nếu hồ sơ ly hôn có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

4. Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Các bên có yêu cầu ly hôn nộp hồ sơ theo trình tự thủ tục được quy định như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết ly hôn

Người có yêu cầu phải nộp hồ sơ hợp lệ đến Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Tòa án tiếp nhận và giải quyết thủ tục

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện, nếu hồ sơ hợp lệ tiến hành thủ tục thụ lý

Bước 3: Người có yêu cầu nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Thẩm phán thụ lý vụ án và giải quyết theo thủ tục chung.

 

 

Người đăng: Sang Lee

  • Bình Luận
  • Đặt lịch
Chia sẻ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BIGBOSS LAW

Giờ làm việc: 7h30 - 17h00 (từ thứ 2 - thứ 7)

Địa chỉ

- Trụ sở:  Số 25 Đường GS1, Kp. Tây B, P. Đông Hòa, Tp. Dĩ An, T. Bình Dương

Emailluatsuluat@bigbosslaw.com / luatsuluat@gmail.com

Phone0908 648 179

Website: bigbosslaw.com / maitienluat.com / luatbinhduong.vn

Chính sách chúng tôi

Chính sách bảo mật

icon-hotline0908 648 179 - 0978 3333 79
back-to-top.png